Blog Blog

10 Thuốc Trị Đau Thần Kinh Tọa Tốt Nhất - Giảm Đau Hiệu Quả

Các loại thuốc điều trị đau thần kinh tọa có tác dụng giảm cơn đau và một số triệu chứng đi kèm, đồng thời thúc đẩy tốc độ phục hồi và tái tạo mô thần kinh. Ở từng trường hợp, bác sĩ sẽ cân nhắc về biểu hiện lâm sàng, nguyên nhân cụ thể và khả năng đáp ứng để chỉ định loại thuốc và điều chỉnh liều lượng phù hợp.

đau thần kinh tọa uống thuốc gì
Bị đau thần kinh tọa nên uống thuốc gì?

 

Đau thần kinh tọa nên uống thuốc gì?

Đau dây thần kinh tọa đặc trưng với triệu chứng đau nhức, tê yếu chi dưới, đau nhói từ vùng thắt lưng lan rộng xuống hông, đùi và bắp chân. Ngoài ra, tình trạng này còn làm phát sinh một số triệu chứng rối loạn cảm giác do chèn ép dây thần kinh quá mức như nóng rát, châm chích, nóng lạnh bất thường, dị cảm,…

Sử dụng thuốc là một trong những phương pháp điều trị đau dây thần kinh tọa phổ biến. Phương pháp này có tác dụng giảm đau nhức và cải thiện các triệu chứng đi kèm, đồng thời hỗ trợ phục hồi chức năng của dây thần kinh và tăng cường khả năng, phạm vi vận động.

Tùy thuộc vào mức độ triệu chứng, độ tuổi, khả năng đáp ứng và nguyên nhân cụ thể gây đau dây thần kinh tọa, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc Tây sau:

 
VTV2 Chất lượng cuộc sống đưa tin đã có bài thuốc đặc trị các bệnh xương khớp chuyên sâu và hoàn chỉnh từ nguồn thảo dược thiên nhiên và tinh hoa Y học dân tộc. [Đừng bỏ lỡ nếu bạn đang gặp các vấn đề về xương khớp]

1. Thuốc giảm đau thần kinh tọa thường dùng – Paracetamol

Paracetamol (Acetaminophen) là thuốc hạ sốt và giảm đau không kê toa, có phạm vi chỉ định rộng và tương đối an toàn ở liều điều trị. Loại thuốc này là lựa chọn ưu tiên trong điều trị các bệnh xương khớp như đau vai gáy, thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, viêm khớp nhiễm khuẩn và đau dây thần kinh tọa.

Hiệu quả giảm đau của Acetaminophen bắt nguồn từ cơ chế ức chế tổng hợp cyclooxygenase/ prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương. Thuốc có thể làm giảm cơn đau có mức độ từ nhẹ đến trung bình. Trong điều trị đau dây thần kinh tọa, Paracetamol được sử dụng với liều 500 – 1000mg/ 2 – 3 lần/ 24 giờ.

thuốc đau thần kinh tọa
Paracetamol được sử dụng để giảm đau nhức do đau dây thần kinh tọa và các bệnh xương khớp khác

Chống chỉ định:

  • Các trường hợp bị suy gan nặng, suy thận, mắc các vấn đề ở tim và phổi
  • Tiền căn thiếu máu nhiều lần
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase
  • Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai, người có tiền sử nghiện rượu

Rất ít trường hợp bị dị ứng và gặp phải tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng Paracetamol. Loại thuốc này chỉ gây ra một số tác dụng ngoại ý có mức độ nhẹ như ban đỏ, nổi mề đay, buồn nôn và nôn mửa.

2. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

NSAID có tác dụng giảm đau và chống viêm. Loại thuốc thường được sử dụng khi Paracetamol không đem lại hiệu quả. Thuốc chống viêm không steroid có khả năng ức chế enzyme cyclooxygenase 1 và 2 (toàn thân) nhằm ức chế hoạt động tổng hợp prostaglandin – chất trung gian trong phản ứng viêm. Bên cạnh đó, NSAID còn ức chế PGF2 nhằm làm giảm khả năng thụ cảm serotonin, histamine, cytokine và một số chất dẫn truyền thần kinh khác.

Thuốc chống viêm không steroid có khả năng giảm đau mạnh hơn so với Paracetamol. Tuy nhiên nhóm thuốc này có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên chỉ được dùng trong điều trị ngắn hạn.

Các NSAID thông thường (Ibuprofen, Diclofenac, Aspirin, Naproxen,…) có thể gây xuất huyết tiêu hóa và viêm loét dạ dày tá tràng. Trong khi đó, thuốc ức chế chọn lọc COX 2 (một nhóm nhỏ của NSAID) gồm có Meloxicam, Piroxicam, Celecoxib,… có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ đối với người có vấn đề về tim mạch. Vì vậy trước khi sử dụng nhóm thuốc này, nên thông báo với bác sĩ tiền sử dị ứng và tình trạng sức khỏe để được chỉ định loại thuốc và hiệu chỉnh liều lượng phù hợp.

thuốc đau thần kinh tọa
NSAID chỉ được sử dụng khi thuốc giảm đau thông thường – Paracetamol không đem lại hiệu quả

Chống chỉ định:

  • Các trường hợp bị rối loạn đông máu
  • Viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển
  • Suy gan, suy thận nặng
  • Có tiền sử xuất huyết tiêu hóa
  • Tiền sử dị ứng với NSAID
  • Đang mang thai
  • Trẻ em dưới 12 tuổi
  • Xác định có tiền sử phù mạch, nổi mề đay mẩn ngứa và bùng phát cơn hen cấp tính khi sử dụng Aspirin và các loại chống viêm không steroid khác

Để giảm đau do hội chứng đau thần kinh tọa, bác sĩ thường chỉ định Diclofenac 50mg/ 3 lần/ ngày (liều tấn công) trong 2 – 3 ngày và sau đó duy trì với liều 50mg/ 2 lần/ ngày. Hoặc dùng Celecoxib 100 – 200mg/ 2 lần/ ngày, hoặc Meloxicam 7.5mg/ 2 lần/ ngày, hoặc Ibuprofen 400mg/ 2 lần/ ngày.

3. Thuốc giảm đau gây nghiện (opioids)

Opioids là loại thuốc giảm đau cần kê toa, có tác dụng giảm cơn đau có mức độ từ trung bình đến nặng. Khi dung nạp vào cơ thể, thuốc bắt đầu liên kết với các thụ thể opioid ở hệ thần kinh ngoại biên, trung ương và đường tiêu hóa nhằm làm giảm khả năng dẫn truyền tín hiệu đau đến não bộ, đồng thời làm tăng ngưỡng chịu đau của cơ thể.

Thuốc giảm đau gây nghiện được sử dụng khi Paracetamol không có đáp ứng tốt. Nhóm thuốc này tương đối an toàn khi sử dụng trong điều trị ngắn hạn với liều thấp nhất có đáp ứng. Ngược lại, dùng opioid trong thời gian dài có thể gây ra một số vấn đề nghiêm trọng lệ thuộc thuốc và nghiện thuốc.

Để giảm thiểu rủi ro, bác sĩ thường chỉ định các chế phẩm phối hợp giữa opioids và Paracetamol. Các chế phẩm này có khả năng giảm đau nhanh, mạnh nhưng ít khi gây ra phản ứng bất lợi.

Nếu không có đáp ứng, bác sĩ có thể cân nhắc dùng các opioid có hoạt tính nhẹ như Tramadol. Các loại thuốc giảm đau gây nghiện có hoạt tính mạnh như Morphin, Pethidin,… chỉ được sử dụng khi cơn đau có mức độ quá nặng nề và không có đáp ứng với các opioid khác.

thuốc đặc trị đau dây thần kinh tọa
Opioid chống chỉ định với người suy hô hấp cấp, ngộ độc rượu cấp tính, trẻ dưới 15 tuổi,…

Chống chỉ định:

  • Ngộ độc rượu cấp tính
  • Suy hô hấp cấp
  • Tiền căn ngộ độc với thuốc có cơ chế thần kinh như thuốc hướng tâm thần, thuốc ngủ,…
  • Trẻ dưới 15 tuổi
  • Suy gan nặng
  • Dị ứng, quá mẫn với các dẫn chất thuốc phiện
  • Dùng thuốc ức chế MAO >= 15 ngày
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Động kinh chưa được kiểm soát

Khi dùng thuốc opioid, cần tuân thủ tuyệt đối chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Tự ý tăng liều hoặc ngưng thuốc đột ngột có thể gây ra hội chứng cai thuốc với các triệu chứng như ảo giác, hốt hoảng, hoang tưởng và đổ nhiều mồ hôi.

4. Thuốc giảm đau thần kinh

Thuốc giảm đau thần kinh (Gabapentin) thường được sử dụng phối hợp với một số loại thuốc khác nhằm kiểm soát và phòng ngừa động kinh. Ngoài ra, loại thuốc này còn được sử dụng để giảm đau thần kinh do các bệnh lý xương khớp, bệnh lý thần kinh tiểu đường, hội chứng chân không yên và zona thần kinh.

Thuốc giảm đau thần kinh thường được sử dụng phối hợp với opioid nhằm tăng hiệu quả điều trị đau do chèn ép dây thần kinh trong hội chứng đau vai gáy và đau dây thần kinh tọa.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Thuốc giảm đau thần kinh có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, rung giật nhãn cầu, nhìn đôi, mất điều hòa, tăng huyết áp, giãn mạch, phù ngoại biên,…

5. Thuốc giãn cơ – Thuốc trị đau dây thần kinh thường dùng

Thuốc giãn cơ là một trong những loại thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị đau dây thần kinh tọa và một số vấn đề liên quan đến cột sống khác. Nhóm thuốc này được sử dụng khi có hiện tượng co cơ cạnh sống gây đau dữ dội, mức độ đau tăng lên đáng kể và gây vẹo cột sống.

Thuốc giãn cơ được dùng trong điều trị đau thần kinh tọa chủ yếu là Tolperisone với liều lượng 2 viên 50mg/ 3 lần/ ngày. Loại thuốc này làm thư giãn cơ có tác dụng trung ương với cơ chế chính là ức chế quá trình dẫn truyền trong các noron vận động và dây thần kinh nguyên phát nhằm ức chế phản xạ đa và đơn synap.

thuốc trị đau thần kinh tọa
Thuốc giãn cơ được dùng khi đau dây thần kinh gây co cơ cạnh sống, dẫn đến đau nhiều, vẹo lưng

Chống chỉ định:

  • Nhược cơ năng
  • Phụ nữ mang thai – đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Trẻ em

Thuốc giãn cơ có thể gây ra một số tác dụng phụ như hạ huyết áp, buồn nôn, nhược cơ, nhức đầu, đau bụng, buồn nôn và nôn mửa. Để khắc phục các triệu chứng này, bác sĩ có thể đề nghị giảm liều lượng.

6. Vitamin nhóm B – Thuốc đặc trị đau dây thần kinh tọa

Các viên uống tổng hợp vitamin nhóm B (B1, B6 và B12) thường được sử dụng trong điều trị đau dây thần kinh tọa và các bệnh lý xương khớp có chèn ép dây thần kinh như thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm. Vitamin nhóm B có vai trò trong quá trình chuyển hóa tế bào – đặc biệt là tế bào thần kinh.

Các viên uống tổng hợp vitamin B1, B6 và B12 được chứng minh có hiệu quả tăng tốc độ phục hồi tổn thương ở dây thần kinh và cải thiện chức năng cơ bắp. Bên cạnh tác dụng điều trị đau dây thần kinh tọa, loại thuốc này còn được sử dụng cho bệnh nhân đau dây thần kinh sinh ba, đau dây thần kinh liên sườn, hội chứng đau vai gáy,…

Chống chỉ định:

  • Dị ứng với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Người bị u ác tính

Mặc dù là dạng viên uống bổ sung nhưng vitamin nhóm B có thể gây ra nhiều tác dụng phụ nếu sử dụng không đúng cách. Do đó, cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi dùng loại thuốc này trong điều trị đau dây thần kinh tọa.

7. Thuốc kích thích tăng dẫn truyền và phục hồi thần kinh

Bên cạnh những loại thuốc trên, bác sĩ cũng có thể chỉ định thuốc kích thích tăng dẫn truyền và phục hồi thần kinh (Mecobalamin). Loại thuốc này là một loại co-enzyme của vitamin B12 có khả năng thúc đẩy quá trình chuyển hóa lipid, protein và nucleic nhằm phục hồi thương tổn và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền.

Thuốc kích thích tăng dẫn truyền và phục hồi thần kinh thường được dùng để điều trị thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12 và các bệnh lý thần kinh ngoại biên – trong đó có bệnh đau dây thần kinh tọa.

thuốc trị đau thần kinh tọa
Mecobalamin có khả năng phục hồi thương tổn thần kinh và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc

Nhóm thuốc này có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như buồn nôn, tiêu chảy, ăn không ngon, rối loạn tiêu hóa,…

8. Thuốc tăng tái tạo bao myelin

Thuốc tăng tái tạo bao myelin (Cytidine, Uridine) thường được dùng trong điều trị các bệnh lý thần kinh như đau dây thần kinh tọa, thần kinh sinh ba, tổn thương thần kinh do bệnh tiểu đường, đau thần kinh ngoại biên do thiếu hụt dinh dưỡng,…

Cytidine, Uridine có tác dụng tổng hợp phức hợp lipoprotein và lipid (thành phần cấu tạo dây thần kinh), đồng thời cung cấp dinh dưỡng và năng lượng nhằm nuôi dưỡng, tái tạo các màng sợi trục và sợi trục thần kinh. Với cơ chế này, thuốc có thể tăng tái tạo bao mylelin và ngăn ngừa thoái hóa thần kinh.

Chống chỉ định:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc

Trong quá trình sử dụng, thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa, nổi mề đay mẩn ngứa, buồn nôn, nôn mửa và phát ban da.

9. Kháng sinh điều trị đau thần kinh tọa do nhiễm trùng

Ngoài những nguyên nhân thường gặp, đau dây thần kinh tọa cũng có thể xảy ra do nhiễm trùng (tụ cầu, vi khuẩn lao). Tình trạng này thường thứ phát sau lao phổi, nhiễm trùng tiết niệu, phổi, nhiễm trùng da hoặc sau khi tiêm tĩnh mạch không được vô trùng hoàn toàn.

Đối với trường hợp này, bác sĩ sẽ nuôi cấy dịch, mô nhằm xác định chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng và đánh giá mức độ nhạy cảm trước khi làm kháng sinh đồ. Các kháng sinh thường được dùng để điều trị đau dây thần kinh tọa do nhiễm trùng, bao gồm Streptomycin, Ethambutol, Streptomycin, Amicillin, Clindamycin, Quinolone,…

10. Thuốc phong bế dẫn truyền thần kinh

Thuốc phong bế dẫn truyền thần kinh/ thuốc gây tê cục bộ (Novocain, Procaine) là một trong những nhóm thuốc thường được dùng để điều trị đau dây thần kinh tọa và các bệnh lý liên quan đến tim mạch như co thắt mạch, viêm mạch và xơ cứng mạch. Ngoài ra, nhóm thuốc này còn được dùng để gây tê trong các tiểu phẫu.

thuốc trị đau thần kinh tọa
Novocain được dùng tiêm cạnh cột sống thắt lưng nhằm giảm đau, dị cảm và tê bì

Các loại thuốc phong bế dẫn truyền thần kinh có thể được tiêm cạnh cột sống thắt lưng nhằm gây tê, giảm đau nhức và rối loạn cảm giác. Loại thuốc này thường được dùng kèm với vitamin B12 nhằm phục hồi và tái tạo thương tổn ở dây thần kinh.

Một số lưu ý khi dùng thuốc trị đau thần kinh

Sử dụng thuốc là một trong những phương pháp chính trong điều trị đau dây thần kinh tọa. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ giúp cải thiện triệu chứng, tái tạo và phục hồi thương tổn ở dây thần kinh. Thực tế cho thấy, dùng thuốc đơn độc không thể điều trị đau dây thần kinh tọa dứt điểm.

Hiện nay, điều trị bệnh lý này bao gồm khắc phục triệu chứng, nguyên nhân kết hợp với vật lý trị liệu nhằm phục hồi chức năng vận động và giải phóng chèn ép lên dây thần kinh. Bên cạnh đó cần phối hợp với lối sống và chế độ chăm sóc phù hợp nhằm tối ưu hiệu quả điều trị.

thuốc trị đau thần kinh tọa
Nên tìm gặp bác sĩ trước khi sử dụng các loại thuốc trị đau thần kinh tọa

Ngoài ra khi dùng thuốc điều trị đau dây thần kinh, cần chú ý một số vấn đề sau:

  • Tìm gặp bác sĩ để được chỉ định loại thuốc phù hợp với tình trạng bệnh lý, độ tuổi và mức độ đáp ứng . Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa tham vấn y khoa.
  • Tuân thủ chỉ định của bác sĩ về liều dùng, tần suất và thời gian sử dụng thuốc. Không tự ý hiệu chỉnh liều hoặc ngưng thuốc đột ngột.
  • Tránh lạm dụng thuốc điều trị đau dây thần kinh tọa. Thay vào đó, nên tập thể dục, thay đổi tư thế và ăn uống khoa học để hỗ trợ kiểm soát cơn đau.
  • Rượu bia, đồ uống chứa cồn và chất kích thích có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Vì vậy không sử dụng chất kích thích và những loại đồ uống này trong thời gian điều trị.
  • Thông báo ngay với bác sĩ khi gặp phải tác dụng phụ khi dùng thuốc.
  • Khi cơn đau và các triệu chứng thuyên giảm, có thể dùng một số viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng nhằm hỗ trợ phục hồi tổn thương ở dây thần kinh và tăng khả năng vận động.

Bài viết đã tổng hợp 10 loại thuốc Tây thường được sử dụng để điều trị đau dây thần kinh tọa. Tuy nhiên, thông tin trong bài viết chỉ có tính chất tham khảo và không thể thay thế cho chỉ định chuyên môn của bác sĩ. Để đảm bảo an toàn, nên tham vấn y khoa trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào.

Tham khảo thêm:

11 Cách Chữa Đau Thần Kinh Tọa Tại Nhà Hiệu Quả Nhất

Nhiều cách chữa đau thần kinh tọa tại nhà có thể cho hiệu quả tích cực đối với các trường hợp bị bệnh nhẹ. Dưới đây là một số mẹo trị bệnh tự nhiên đơn giản, giúp hỗ trợ giảm đau nhanh chóng. 

Bệnh đau thần kinh tọa là gì?

Bệnh đau dây thần kinh tọa thường gây ra các cơn đau nhức khó chịu từ khu vực thắt lưng lan dọc xuống dưới mông, hông, mặt sau hai bên đùi và bắp chân. Bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến nam giới trong độ tuổi từ 30 – 60. Nguyên nhân là do rễ thần kinh bị chèn ép bởi gai xương hoặc đĩa đệm thoát vị. Bệnh kéo dài sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý, khả năng đi lại và lao động của người bệnh.

Đối với các trường hợp bị đau dây thần kinh tọa ở mức độ nhẹ, áp dụng các mẹo trị bệnh tự nhiên có thể giúp ích trong việc giảm đau và cải thiện các triệu chứng khác có liên quan đến bệnh.

1. Mẹo chữa đau thần kinh tọa bằng chườm lạnh

Chườm lạnh là cách giảm đau dây thần kinh tọa đơn giản có tác dụng xoa dịu cơn đau một cách tạm thời cho người bệnh. Nhiệt độ thấp giúp ức chế quá trình sưng viêm, làm giảm căng thẳng ở dây thần kinh, đồng thời ngăn chặn sự truyền phát tín hiệu đau về thân kinh trung ương.

cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng chườm lạnh
Chườm lạnh có tác dụng giảm đau thần kinh tọa một cách tạm thời

 

 
VTV2 Chất lượng cuộc sống đưa tin đã có bài thuốc đặc trị các bệnh xương khớp chuyên sâu và hoàn chỉnh từ nguồn thảo dược thiên nhiên và tinh hoa Y học dân tộc. [Đừng bỏ lỡ nếu bạn đang gặp các vấn đề về xương khớp]

Một số cách chườm lạnh bạn có thể áp dụng:

  • Cách 1: Lấy 1 cái khăn sạch nhúng vào nước đá lạnh. Sau đó vắt cho khăn hơi ráo nước đắp trực tiếp vào khu vực bị đau. Có thể lấy khăn nhúng nước đá trở lại nhiều lần khi hết hơi lạnh. Thực hiện khoảng 15 phút, cơn đau sẽ thuyên giảm thấy rõ.
  • Cách 2: Đổ nước lạnh vào trong một cái túi chườm rồi áp lên vùng bị đau. Lặp lại nhiều lần trong ngày, mỗi lần khoảng 15 phút bạn sẽ cảm thấy dễ chịu hơn.
  • Cách 3: Lấy vài cục đá nhỏ bọc vào trong khăn rồi chườm lên vùng có dây thần kinh tọa bị đau.
  • Cách 4: Sử dụng túi gel lạnh để chườm

**Lưu ý khi chườm lạnh:

  • Không áp đá lạnh trực tiếp vào da có thể gây bỏng nhiệt
  • Bắt đầu việc chườm lạnh với khu vực thắt lưng. Sau đó nên mở rộng phạm vi chườm dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa xuống dưới chân.
  • Không chườm lạnh quá 20 phút một lần
  • Khoảng cách giữa các lần chườm khoảng 2 – 3 tiếng

2. Tập luyện chữa đau dây thần kinh tọa

Trong thời gian thần kinh tọa lên cơn đau, người bệnh được khuyên nên nghỉ ngơi nhiều. Mặc dù vậy, các bài tập thể dục có cường độ nhẹ nhàng vẫn được khuyến khích áp dụng để làm tăng khả năng chịu lực của cột sống thắt lưng, đồng thời giải phóng áp lực chèn ép dây thần kinh.

Dưới đây là một số bài tập có thể giúp cải thiện triệu chứng của bệnh đau dây thần kinh tọa:

– Đi bộ:

Đi bộ là bài tập thể dục đơn giản nhưng có tác dụng tăng cường tuần hoàn máu trong toàn bộ cơ thể, củng cố sức mạnh cho cơ bắp ở chân, giúp giảm bớt sự chèn ép lên rễ thần kinh.

Thời gian đi bộ mỗi ngày khoảng 20 – 30 phút. Duy trì nhịp độ 50 – 60 bước trong một phút là thích hợp nhất. Không nên đi quá nhanh hoặc chạy sẽ khiến dây thần kinh tọa bị đau nhiều hơn.

– Bơi lội:

Trong môi trường nước, áp lực từ trọng lượng cơ thể sẽ được giảm nhẹ giúp cho dây thần kinh tọa cũng như cột sống có thêm thời gian nghỉ ngơi và được thư giãn tối đa. Ngoài ra, bơi lội cũng làm tăng thể tích phổi, làm tăng khả năng trao đổi khí, cung cấp nhiều oxy hơn đến hệ thống dây thần kinh và xương khớp. Tất cả đều góp phần đẩy nhanh tiến độ phục hồi tổn thương ở dây thần kinh tọa.

Thời điểm bơi tốt nhất là vào buổi sáng hoặc buổi chiều trong thời gian từ 25 – 30 phút. Trước khi bơi, bạn nên khởi động thật kỹ để không bị chuột rút. Có nhiều kiểm bơi khác nhau, trong đó tư thế bơi ích khá nhẹ nhàng và thích hợp cho người bị đau dây thần kinh tọa.

– Tập yoga:

Một số bài tập yoga được thiết kế dành riêng cho người bị đau dây thần kinh tọa. Chúng giúp làm tăng sự linh hoạt của cột sống, giảm đau và đẩy nhanh thời gian hồi phục bệnh. Bạn có thể tập luyện một số tư thế đơn giản dưới đây:

+ Bài 1:

  • Trước tiên, nằm sấp trên sàn rồi duỗi thẳng hai chân. Hai tay đưa về phía trước ngực úp lòng bàn tay xuống.
  • Từ từ hít vào một hơi thật sâu rồi dùng sức mạnh của đôi tay đẩy ngực và thân trước lên cao
  • Duy trì tư thế trên khoảng 5 giây rồi thở ra
  • Trở về trạng thái ban đầu và lặp lại động tác trên khoảng 10 lần liên tục.

+ Bài 2: 

  • Bạn đứng thẳng, mở rộng cả hai chân. Hai tay đưa sang ngang thẳng với vai
  • Nghiêng người sang phía bên trái sao cho đầu ngón tay trái chạm sàn. Mắt hướng về phía tay phải
  • Đếm khoảng 3 nhịp rồi đứng thẳng lên, tiếp tục nghiêng người qua bên phải
  • Thực hiện động tác này cho mỗi bên từ 27 – 10 lần.

3. Bài thuốc chữa đau dây thần kinh tọa từ lá lốt

Lá lốt được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị nhiều bệnh lý như đau nhức xương khớp, viêm khớp dạng thấp, gai cột sống, nhiễm trùng da hay bệnh đau dây thần kinh tọa. Cả thân, rễ và lá đều được thu hái làm thuốc chữa bệnh.

Theo Đông y, lá lốt có tác dụng tiêu thũng, chỉ thống, tán hàn, khu phong, trừ thấp. Nhờ có tính ấm, thảo dược này có tác dụng kích thích lưu thông máu đến vùng bị đau và sửa chữa những tổn thương ở dây thần kinh.

cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng lá lốt
Bài thuốc chữa đau dây thần kinh tọa bằng lá lốt đang được lưu truyền trong dân gian

Y học hiện đại cũng đã chỉ ra, thành phần flavonoid sẵn có trong lá lốt hoạt động như một chất chống oxy hóa. Nó giúp bảo vệ các mô khỏe mạnh ở dây thần kinh tọa, làm bền chắc thành mạch, đồng thời giảm viêm, tiêu sưng. Ngoài ra, lá lốt còn cung cấp alcaloid – một hoạt chất có khả năng ức chế thần kinh, giảm cảm giác đau nhức khó chịu ở khu vực bị ảnh hưởng.

Có nhiều cách chữa đau thần kinh tọa tại nhà bằng lá lốt đang được lưu truyền trong dân gian. Phổ biến nhất là các bài thuốc dưới đây:

Bài 1: Uống thuốc sắc từ lá lốt

Mỗi ngày bạn lấy 5g lá lốt tươi rửa sạch, bỏ vào ấm sắc với 400ml cho cạn còn 200ml. Chia thuốc ra dùng 2 lần khi còn ấm

Bài 2: Chườm lá lốt với muối hột

Phương pháp chườm muối nóng với lá lốt có tác dụng giảm nhanh cơn đau ở dây thần kinh tọa, tăng cường lưu thông tuần hoàn máu.

Khá đơn giản, bạn chỉ cần hái một nắm lá lốt đem thái nhỏ, bỏ vào chảo sao nóng cùng với 1 bát muối hột. Đổ hỗn hợp vào trong 1 cái túi vải rồi chườm lên khu vực bị bệnh. Thực hiện 2 – 3 lần mỗi ngày đến khi cơn đau chấm dứt hẳn.

Bài 3: Xoa bóp bằng rượu lá lốt

Để có được rượu lá lốt, trước tiên bạn dùng 200g rễ cây sao vàng, bỏ xuống nền đất sạch cho nguội. Sau đó bỏ dược liệu vào trong bình thủy tinh và đổ thêm 1,5 lít rượu trắng vào ngâm trong 1 tháng.

Mỗi khi dây thần kinh tọa lên cơn đau, chỉ cần lấy một lượng rượu vừa đủ thoa vào vùng bị đau và xoa bóp nhẹ nhàng để rượu nhanh thấm vào bên trong. Thực hiện 2 lần trong ngày.

4. Cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng bấm huyệt

Bấm huyệt là phương pháp sử dụng ngón tay tác động lên các huyệt đạo phản chiếu với khu vực bị đau. Điều này sẽ giúp kích thích lưu thông khí huyết, đả thông kinh mạch, giải phóng áp lực đè nén nên rễ thần kinh, qua đó cải thiện tình trạng đau và các triệu chứng xảy ra do ảnh hưởng của bệnh đau dây thần kinh tọa.

Y học cổ truyền chia bệnh đau dây thần kinh tọa thành các thể bệnh gồm: Phong hàn, huyết ứ, phong hàn thấp phối hợp với can thận hư. Mỗi thể bệnh có đặc điểm riêng và các huyệt đạo được tác động cũng khác nhau. Cụ thể như sau:

– Bệnh đau thần kinh tọa thể phong hàn:

Người mắc bệnh thể này có biểu hiện bị đau bắt đầu từ thắt lưng lan dần xuống mông, hai bên mặt sau của đùi rồi xuống dưới cẳng chân, nước tiểu trong, tiêu lỏng, khó khăn khi đi lại, sắc lưỡi nhợt nhạt, đóng rêu trắng mỏng. Cơn đau có khuynh hướng xuất hiện hoặc tăng nặng khi thời tiết chuyển lạnh.

  • Trường hợp bị đau ở rễ S1: Day ấn các huyệt a thị, giáp tích, thận du, đại trường du, dương quan, thượng liêu, trật biên, thừa phù, ân môn, ủy trung, thừa sơn, côn lôn.
  • Nếu bị đau ở rễ S5: Tác động đến các huyệt thị tuyệt, giáp tích, đại trường du, thượng liêu, ân môn, thừa phù, thận du, hoàn khiêu, phong thị giải khê, huyền chung, dương lăng tuyền.

– Thể huyết ứ

Đau dây thần kinh tọa thể huyết ứ xảy ra sau khi bị sang chấn do tai nạn, chấn thương hoặc mang vác vật nặng. Cơn đau xuất hiện ở vùng thắt lưng rồi có khuynh hướng lan xuống cả mông, đùi và cẳng chân. Người bệnh thường bị đau nhức dữ dội, ăn ngủ kẽm, sắc lưỡi tím, có ứ trệ máu.

Với thể bệnh này, cần tác động vào hai huyệt là huyệt huyết hải và huyệt cách du.

– Thể phong hàn thấp phối hợp với can thận hư

Trong trường hợp này, cơn đau dây thần kinh tọa thường xảy ra ở những người bị thoái hóa cột sống, gai xương phát triển gây chèn ép vào dây thần kinh. Cơn đau bắt đầu ở vùng thắt lưng lan dọc xuống hông kèm theo cảm giác tê bì ở chân. Người bệnh ăn ngủ kém, sắc lưỡi nhợt nhạt đóng một lớp rêu dày màu trắng.

Trường hợp này cần day bấm vào hệ thống huyệt tương tự như khi mắc bệnh thể phong hàn. Tuy nhiên cần bổ sung thêm 2 huyệt nữa là: Huyệt thái khê và huyệt tam âm giao.

Với mẹo chữa đau thần kinh tọa bằng bấm huyệt, bạn nên nhờ sự trợ giúp của các thầy thuốc có kinh nghiệm để được điều trị đúng cách.

5. Lựa chọn tư thế ngủ phù hợp cũng giúp giảm đau thần kinh tọa

Tư thế ngủ hàng ngày cũng có thể tác động đến cơn đau thần kinh tọa theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Người bị đau dây thần kinh tọa được khuyên nên nằm ngửa hoặc nằm nghiêng sang bên không bị đau khi ngủ. Những tư thế nào giúp cột sống luôn duy trì được đường cong tự nhiên và tạo điều kiện cho dây thần kinh tọa được thư giãn tối đa.

Khi ngủ, bạn nên sử dụng gối mềm có độ cao vừa phải để gối đầu hoặc có thể đặt một cái gối vào giữa hai chân khi nằm nghiêng nhằm hạn chế tình trạng kéo căng ở dây thần kinh.

mẹo chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà
Ngủ nghiêng sẽ giúp bạn thoải mái hơn khi bị đau dây thần kinh tọa

Tránh ngủ ở tư thế nằm sấp, ngồi ngủ gục trên bàn hoặc nằm đè lên chân bị đau. Ngoài ra, để cải thiện chất lượng giấc ngủ bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề như:

  • Sử dụng nệm không quá cứng cũng không quá mềm
  • Chọn không gian yên tĩnh, thoáng mát để ngủ
  • Không bật đèn sáng hoặc sử dụng các thiết bị điện tử trước khi ngủ
  • Tránh ăn khuya hoặc dùng các loại đồ uống có tính kích thích trước khi đi ngủ…

6. Khắc phục bệnh đau dây thần kinh tọa với bài thuốc từ cây cỏ xước

Cây cỏ xước còn được dân gian gọi bằng cái tên khác là ngưu tất nam. Loại cây này rất dễ kiếm vì nó mọc hoang nhiều ở các bãi đất trống hoặc dọc hai bên đường đi.

Nghiên cứu cho thấy, trong cây cỏ xước chứa nhiều vitamin C, kali, sắt, saponin, kali, carotene… Những chất này có tác dụng giảm đau, lợi tiểu, làm mạnh gân xương, làm tăng tuần hoàn máu. Toàn thân cây có thể được sử dụng để điều trị các bệnh lý như rối loạn kinh nguyệt, bầm tím da, cao huyết áp, viêm thận, viêm gan, thoát vị địa đệm, đau thần kinh tọa…

Cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng cây cỏ xước như sau:

  • Mỗi ngày lấy 300g cây cỏ xước đem rửa sạch đất cát, chặt khúc ngắn, phơi khô.
  • Đem dược liệu khô sắc với 1 lít nước trong 15 phút
  • Chia thuốc làm vài lần uống trong ngày
  • Sử dụng một liệu trình khoảng 7 ngày liên tục để các triệu chứng bệnh nhanh chóng bị đẩy lùi

7. Tắm nước ấm giảm đau thần kinh tọa

Khi bị đau dây thần kinh tọa, bạn nên tắm với nước ấm thay vì dùng nước lạnh. Thói quen này mang đến nhiều lợi ích như:

  • Tăng cường lưu thông tuần hoàn máu đến dây thần kinh tọa bị đau để tổn thương viêm nhanh được chữa lành.
  • Giảm co thắt cơ, xoa dịu cơn đau ở thắt lưng, hông, chân và các khu vực bị ảnh hưởng
  • Giải phóng áp lực chèn ép từ cột sống lên dây thần kinh tọa
  • Đặc biệt, việc tắm nước ấm vào buổi tối còn giúp làm thư giãn dây thần kinh, giảm đau và giúp bạn ngủ ngon giấc hơn.
Chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng cách tắm nước ấm
Tắm nước ấm giúp kích thích lưu thông máu, giảm đau dây thần kinh tọa

Sử dụng nước ấm có nhiệt độ khoảng 35 – 40 độ để tấm là thích hợp nhất. Nếu có bồn tắm, bạn có thể ngâm mình trong bồn chứa nước đã được pha vài giọt tinh dầu để tinh thần được thư giản, thoải mái hơn.

8. Mẹo giảm đau dây thần kinh tọa bằng liệu pháp massage tinh dầu

Liệu pháp massage tác động trực tiếp lên hệ thống cơ xương khớp, dây thần kinh và các mô liên kết dưới da. Nó giúp cơ bắp được thư giãn, nới lỏng, kích thích bơm máu đưa dưỡng chất cùng oxy đến nuôi dưỡng, chữa lành tổn thương ở dây thần kinh tọa, đồng thời tăng cường sản xuất hormone endophin có khả năng giảm đau, cải thiện tâm trạng.

Để tăng công dụng điều trị, bạn có thể thoa một ít tinh dầu vào khu vực bị đau, chẳng hạn như dầu khuynh diệp, dầu bạc hà hay dầu oải hương. Kết hợp dùng tay xoa bóp nhẹ nhàng từ thắt lưng dọc trở xuống đến vùng bắp chân giúp đưa các hoạt chất giảm đau, kháng viêm có trong tinh dầu nhanh chóng thấm sâu vào bên trong và phát huy được hiệu quả tối ưu.

Phương pháp massage chữa đau thần kinh tọa tại nhà sẽ an toàn và cho hiệu quả tốt hơn nếu bạn có sự trợ giúp của một chuyên gia được đào tạo bài bản.

9. Châm cứu trị đau dây thần kinh tọa

Châm cứu là phương pháp điều trị bệnh đau thần kinh tọa không dùng thuốc được áp dụng lâu đời trong y học cổ truyền. Sử dụng kim châm tác động lên huyệt đạo đúng cách có tác dụng điều hòa khí huyết, giảm đau, đả thông kinh mạch, đẩy lùi bệnh tật.

cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng châm cứu
Châm cứu là phương pháp chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà không dùng thuốc đang được áp dụng rộng rãi

Các huyệt đạo cần châm cứu để giảm đau dây thần kinh tọa bao gồm:

  • Huyệt Thận Du
  • Huyệt Đại Trường Du
  • Huyệt Thừa Sơn
  • Huyệt Ủy Trung
  • Huyệt Thừa Phù
  • Huyệt Trật Biên
  • Huyệt Mệnh Môn
  • Huyệt Túc Tam Lý

Thông thường, chỉ các huyệt bên chân bị đau mới được châm cứu. Thời gian lưu kim khoảng 20 phút sao cho bệnh nhân có cảm giác căng tức là đạt. Một liệu trình châm cứu có thể kéo dài trong 1 – 2 tuần. Nếu bệnh chưa dứt, cần nghỉ 5 ngày rồi tiếp tục liệu trình điều trị mới.

10. Cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng sâm ngọc linh

Sở hữu hàm lượng saponin dồi dào, sâm ngọc linh hoạt động như một loại thuốc kháng viêm tự nhiên giúp chữa lành tổn thương ở các mô trong dây thần kinh tọa. Ngoài ra, chất này còn có tác dụng tích cực trong việc giảm đau bằng cách ức chế thần kinh trung ương. Để chữa đau thần kinh tọa, bạn có thể dùng sâm ngọc linh ngâm mật ong hoặc ngâm rượu đều được.

Cách 1: Sâm ngọc linh ngâm mật ong

Thái sâm ngọc linh thành nhiều lát mỏng rồi đem ngâm với mật ong nguyên chất trong 30 ngày. Khi dùng, lấy 1 lát sâm ngâm vào miệng và nhai nuốt cả nước lẫn bã. Sử dụng đều đặn mỗi ngày 3 lát sâm để cải thiện sức khỏe và chống lại các triệu chứng của bệnh đau thần kinh tọa.

Cách 2: Sâm ngọc linh ngâm rượu

Dùng 120g củ sâm thái mỏng rồi cho vào hũ thủy tinh ngâm với 1 lít rượu trắng 45 – 50 độ. Để khoảng 3 tháng là dùng được. Duy trì uống mỗi ngày từ 1 – 2 ly nhỏ trước khi dùng bữa chính.

11. Bài thuốc trị đau dây thần kinh tọa từ ngải cứu

Thêm một cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà đang được nhiều người áp dụng đó chính là dùng ngải cứu. Thảo dược này nổi tiếng với tác dụng giảm đau, kháng viêm, làm tăng tuần hoàn máu trong cơ thể một cách an toàn. Điều này có thể giúp giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của bệnh đau thần kinh tọa.

cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà bằng ngải cứu
Chườm ngải cứu rang muối có tác dụng giảm đau dây thần kinh tọa

Cách sử dụng:

  • Lấy 1 nắm ngải cứu rửa sạch, thái nhỏ, để cho thật ráo nước
  • Tiếp theo, bỏ muối vào chảo rang lên cho nóng rồi mới cho ngải cứu vào. Tiếp tục sao cho đến khi ngải cứu héo lại.
  • Bọc hỗn hợp lại và đắp lên vùng bị đau trong 30 phút
  • Lặp lại 2 – 3 lần trong ngày nếu vẫn còn bị đau

Bị đau thần kinh tọa khi nào nên dùng thuốc?

Trường hợp áp dụng cách chữa đau dây thần kinh tọa tại nhà không có hiệu quả, bạn bị đau nhức nghiêm trọng, hoặc các triệu chứng bệnh ngày càng tăng nặng ảnh hưởng đến giấc ngủ và khả năng đi lại thì bạn nên nhanh chóng đi khám để được bác sĩ kê đơn thuốc điều trị.

Các loại thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh đau dây thần kinh tọa bao gồm:

  • Thuốc kháng viêm nhóm Corticoid
  • Thuốc giãn cơ
  • Thuốc giảm đau, kháng viêm không kê đơn: Acetaminophen, Aspirin, Naproxen

Các thuốc tân dược có thể gây tác dụng phụ nếu sử dụng không đúng cách. Vì vậy, bạn nên uống thuốc theo đúng hướng dẫn của dược sĩ, thầy thuốc và tái khám thường xuyên đến khi bệnh được chữa trị dứt điểm.

Trong quá trình điều trị bệnh cần chú ý lao động vừa sức, kiểm soát tốt cân nặng. Tránh ăn nhiều thịt đỏ, chất béo, muối, tăng cường các thực phẩm giàu vitamin nhóm B, C, D, rau xanh và hoa quả tươi trong thực đơn để cải thiện sức khỏe tổng thể, góp phần đẩy lùi bệnh tình.

Có thể bạn chưa biết

7 Bài Tập Trị Đau Lưng Hiệu Quả Nhất - Dễ Tập Mỗi Ngày

Bài tập trị đau lưng là một phương pháp hỗ trợ tình trạng đau nhức xương khớp hiệu quả. Khi tập luyện, người bệnh nên thực hiện đều đặn mỗi ngày, áp dụng đúng kỹ thuật để tình trạng bệnh sớm thuyên giảm. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn 7 bài tập trị đau lưng hiệu quả và đơn giản. 

Nguyên tắc tập luyện điều trị bệnh đau lưng

Đau lưng là một bệnh lý xảy ra phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau. Theo các chuyên gia, cho dù bạn bị đau lưng vì bất cứ nguyên nhân nào thì việc tập luyện thể dục mỗi ngày là yếu tố quan trọng giúp bạn cải thiện tình trạng bệnh. 

Tập luyện đều đặn mỗi ngày sẽ giúp cho xương khớp bền bỉ, chắc khỏe, đồng thời kích thích tuần hoàn máu đưa dinh dưỡng đến hàn gắn tổn thương ở xương. Từ đó, xương khớp sẽ không còn bị đau nhức, tê mỏi. 

Tuy nhiên, việc tập luyện phải tuân theo những nguyên tắc nhất định dưới đây:

Lựa chọn bài tập phù hợp

Tình trạng đau lưng cho thấy xương khớp của bạn đang dần suy yếu. Do vậy, người bệnh phải thận trọng khi lựa chọn những bài tập cho phù hợp. Theo các chuyên gia, người bị đau lưng nên lựa chọn những bài tập nhẹ nhàng với cường độ thích hợp, hạn chế tác động áp lực lớn lên vùng lưng bị đau nhức.

 
VTV2 Chất lượng cuộc sống đưa tin đã có bài thuốc đặc trị các bệnh xương khớp chuyên sâu và hoàn chỉnh từ nguồn thảo dược thiên nhiên và tinh hoa Y học dân tộc. [Đừng bỏ lỡ nếu bạn đang gặp các vấn đề về xương khớp]
Người bệnh nên lựa chọn các bài tập trị đau lưng nhẹ nhàng và không gây áp lực lớn lên vùng lưng
Người bệnh nên lựa chọn các bài tập trị đau lưng nhẹ nhàng và không gây áp lực lớn lên vùng lưng

Bên cạnh đó, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ về tình trạng bệnh và nhận tư vấn để lựa chọn bài tập cho phù hợp. Ngoài ra, bạn nên tập luyện với huấn luyện viên để hạn chế những chấn thương không mong muốn. 

Các nguyên tắc khi tập luyện

Bên cạnh việc lựa chọn những bài tập phù hợp, bệnh nhân cũng phải lưu ý một số những nguyên tắc khi tập luyện như sau:

  • Khởi động cẩn thận trước khi tập từ 10 – 15 phút để làm ấm cơ thể. 
  • Luyện tập đúng kỹ thuật theo sự hướng dẫn từ huấn luyện viên.
  • Không tập với cường độ quá cao hoặc tăng áp lực lên lưng đột ngột.
  • Chỉ nên dành 30 – 60 phút mỗi ngày để tập luyện.
  • Nếu tình trạng đau nhức dữ dội, bạn nên ngừng tập luyện ngay lập tức.
  • Sau khi tập, bạn hãy thả lỏng để cơ lưng được thư giãn. 

7 bài tập trị đau lưng đơn giản, hiệu quả

7 bài tập trị đau lưng dưới đây sẽ giúp lưng của bạn giảm đau nhức nhanh chóng, đồng thời giúp xương bền bỉ và chắc khỏe hơn. 

1. Bài tập nâng hông

Đây là một trong những bài tập hiệu quả giúp bạn cải thiện tình trạng đau lưng. Khi siết chặt hông, tình trạng đau lưng của bạn sẽ được ức chế đồng thời các đốt sống sẽ được kéo giãn. 

Cách thực hiện:

  • Nằm thẳng người trên sàn, tay chân buông lỏng thoải mái.
  • Từ từ co đầu gối lên, 2 bàn chân vẫn tiếp xúc với mặt sàn và mở rộng ngang bằng vai.
  • Siết hông lại và dùng lực nâng phần hông lên cao.
  • Đầu gối, mông và lưng tạo thành một đường thẳng vuông góc với cẳng chân là đạt.
  • Bạn giữ nguyên tư thế trong vài giây và lặp lại động tác trong khoảng 15 lần.

2. Bài tập tư thế con mèo

Tư thế con mèo là một bài tập yoga đơn giản mà ai cũng có thể làm được. Bài tập này sẽ hỗ trợ cho vùng hông, lưng và đốt sống cổ. Tập luyện đúng cách sẽ giúp bạn cải thiện tình trạng đau nhức ở lưng và ở vùng vai gáy.

Cách thực hiện:

  • Bạn đặt hai bàn tay và hai đầu gối chạm sàn (tương tự như dáng đứng con mèo).
  • Mở hai vai và hai đầu gối rộng bằng vai.
  • Thả lỏng phần hông, hõm lưng xuống, phần đầu và cằm hướng lên trên.
  • Tiếp đó, bạn siết chặt phần hông, đẩy phần lưng cao lên, đầu cúi xuống sàn.
  • Bạn giữ tư thế trong vài giây rồi trở về vị trí ban đầu.
  • Lặp lại động tác trên từ 10 – 15 lần cho mỗi lần tập. 

3. Bài tập trị đau lưng nâng chân

Bài tập nâng chân có tác dụng giúp tăng cường sự dẻo dai, bền bỉ cho phần cơ lưng và hông, giúp các cơn đau biến mất tự nhiên.

Nâng chân là bài tập tăng cường sự dẻo dai và bền bỉ cho xương khớp
Nâng chân là bài tập tăng cường sự dẻo dai và bền bỉ cho xương khớp

Cách thực hiện:

  • Nằm sấp trên sàn, hai chân mở rộng nhẹ.
  • Hai tay bạn đỡ lấy phần đầu hoặc vươn thẳng tay về phía trước.
  • Hít sâu vào, từ từ nâng chân lên và giữ trong vài giây. Tay cũng nâng lên theo quy tắc tay bên này thì chân bên kia. Khi hạ tay xuống, bạn thở nhẹ ra.
  • Lặp lại động tác như trên khoảng 10 lần cho mỗi lần tập. 

4. Bài tập vặn mình

Vặn mình là bài tập phù hợp cho những người bị đau lưng do thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống lưng… Khi tập, lực tác dụng lên vùng lưng nhiều nhưng không quá lớn, từ đó sẽ giúp đẩy lùi tình trạng đau nhức, mỏi lưng. Bài tập này đặc biệt hỗ trợ giảm co cứng ở lưng sau khi thức dậy. 

Cách thực hiện:

  • Nằm thẳng trên sàn, hai tay dang ngang, chân duỗi thẳng.
  • Co hai đầu gối lên và nghiêng mình sang bên phải, phần thân trên giữ nguyên.
  • Giữ tư thế như vậy trong 5 giây rồi trả về trạng thái ban đầu.
  • Tiếp tục làm lại động tác với bên còn lại.
  • Bạn thực hiện mỗi bên 15 lần thì tình trạng đau nhức lưng sẽ giảm. 

5. Bài tập luyện với bàn làm việc

Bài tập này mang lại nhiều lợi ích cho những người làm việc văn phòng. Khi luyện tập thường xuyên, tình trạng đau lưng sẽ thuyên giảm do ngồi quá lâu và giúp cơ lưng thư giãn hơn. Tuy nhiên, bạn nên lựa chọn bàn làm việc có độ cao phù hợp với cơ lưng để tập luyện.

Cách thực hiện:

  • Dùng 2 tay bám chặt vào cạnh bàn, khoảng cách 2 tay bằng với vai.
  • Từ từ đẩy người ra xa sao cho mặt bàn, tay, lưng và mông tạo thành một đường thẳng.
  • Chân phải đặt làm trụ và vuông góc với thân trên.
  • Bạn đá chân trái ra phía sau khoảng 10 lần.
  • Thực hiện tương tự như thế với bên còn lại.

6. Bài tập cúi gập người

Cúi gập người là một bài tập đơn giản mà người mắc bệnh đau lưng nên luyện tập mỗi ngày. Tập luyện đều đặn sẽ ngăn chặn cơn đau xuất hiện và hỗ trợ cải thiện độ linh hoạt của cột sống. 

Cúi gập người là bài tập trị đau lưng hiệu quả
Cúi gập người là bài tập trị đau lưng hiệu quả

Cách thực hiện:

  • Bạn đứng thẳng trên sàn, hai chân mở rộng bằng hông.
  • Nâng hai tay lên cao, lồng ngực mở rộng và giữ thẳng lưng.
  • Co đầu gối và gập người xuống hai chân đến khi hai tay chạm sàn.
  • Bạn giữ thẳng cơ lưng dưới và ép sát bụng vào đùi.
  • Giữ như vậy trong vài giây rồi từ từ đưa người trở về vị trí ban đầu.
  • Lặp lại động tác trên khoảng 15 lần cho một lần tập. 

7. Bài tập trị đau lưng Hyperextension

Bài tập này rất phù hợp cho những người hay bị đau thắt lưng dưới. Đây là bài tập giúp cải thiện sức mạnh cơ lưng, giúp lưng được kéo giãn và duy trì độ linh hoạt. Tuy nhiên, khi thực hiện động tác này, bạn phải có ghế tập Hyperextension.

Cách thực hiện:

  • Nằm sấp người lên ghế tập Hyperextension.
  • Điều chỉnh từ từ sao cho phần đùi trên tiếp xúc với đệm đỡ trên ghế.
  • Gót chân đặt ở đệm đỡ phía dưới, hai tay bắt chéo trước ngực.
  • Uốn từ từ phần lưng đến khi phần thân trên ở tư thế song song với mặt sàn.
  • Giữ nguyên tư thế trong vòng 2 giây rồi trở về vị trí ban đầu.
  • Lặp lại động tác trên khoảng 15 lần để tình trạng đau lưng được cải thiện. 

Lưu ý khi áp dụng các bài tập trị đau lưng

Khi tập luyện các bài tập trị đau lưng, người bệnh nên lưu ý một số vấn đề dưới đây:

  • Bạn nên thăm khám tình trạng bệnh và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi tập luyện.
  • Bạn phải khởi động nhẹ nhàng trước khi tập, đặc biệt ở vùng cơ lưng để kích thích tuần hoàn máu, kéo giãn cơ.
  • Bạn nên tập luyện theo sự hướng dẫn của huấn luyện viên chuyên môn để hạn chế tập sai kỹ thuật.
  • Để hạn chế cơn đau tái phát, người bệnh nên duy trì tập luyện mỗi ngày hoặc 3 – 5 lần một tuần.

Bài tập trị đau lưng có tác dụng rất tốt trong việc ức chế tình trạng đau nhức lưng, xương khớp. Tuy nhiên, khi bị đau lưng nặng và kéo dài, người bệnh cần phải có sự can thiệp y tế từ bác sĩ chuyên khoa. 

Click đọc ngay:

Bệnh Trĩ Nội Độ 4 Là Gì? Phương Pháp Điều Trị Tốt Nhất

Bệnh trĩ nội cấp độ 4 là cấp độ nguy hiểm và nặng nhất của bệnh trĩ nội. Nếu lúc này người bệnh không tiến hành điều trị kịp thời có thể phát sinh nhiều biến chứng nguy hiểm như nhiễm trùng máu, hoại tử, ung thư trực tràng,… Đa số các trường hợp bệnh đã bước sang giai đoạn 4 đều phải tiến hành điều trị bằng các can thiệp ngoại khoa, vì hầu hết các phương pháp điều trị sẽ không mang lại hiệu quả.

Bệnh trĩ nội độ 4 khá nguy hiểm và có nguy cơ phát sinh biến chứng rất cao
Bệnh trĩ nội độ 4 khá nguy hiểm và có nguy cơ phát sinh biến chứng rất cao

Bệnh trĩ nội cấp độ 4 là gì?

Bệnh trĩ nội được hình thành khi đám rối tĩnh mạch lót bên trong trực tràng bị tổn thương, giãn nở quá mức và hình thành nên các búi trĩ. Tùy thuộc vào mức độ bệnh trạng và tổn thương do bệnh gây ra mà y khoa chia bệnh trĩ nội thành 4 cấp độ khác nhau là 1, 2, 3 và 4. Cấp độ 1 và 2 dùng để chỉ bệnh chỉ mới phát triển ở mức độ nhẹ và trung bình, nếu bệnh đã phát triển sang cấp độ 3 và 4 đồng nghĩa với việc bệnh đã chuyển biến sang mức độ nặng, lúc này người bệnh tuyệt đối không được chủ quan trong việc thăm khám và điều trị để tránh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Trĩ nội là tình trạng đám rối tĩnh mạch bên trong lòng hậu môn bị tổn thương nên ít gây ra các triệu chứng ban đầu, điều này sẽ gây khó khăn trong việc nhận biết và tiến hành điều trị bệnh ở giai đoạn sớm. Nếu người bệnh không chú ý đến tình trạng sức khỏe của bản thân để sớm phát hiện ra bệnh và có các biện pháp can thiệp kịp thời sẽ khiến bệnh chuyển biến sang mức độ nặng hơn, gây khó khăn cho quá trình điều trị.

Bệnh trĩ nội độ 4 là giai đoạn cuối cùng của bệnh trĩ, lúc này búi trĩ đã phát triển với kích thước lớn, chúng không còn nằm bên trong ống hậu môn mà sa hẳn ra bên ngoài. Điều này sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại tấn công gây nhiễm trùng và nguy cơ phát sinh biến chứng. Khi bị bệnh trĩ nội độ 4, người bệnh sẽ phải hứng chịu các cơn đau nhức và ngứa ngáy rất khó chịu, kèm theo tình trạng chảy máu bất thường ở hậu môn dễ gây nhiễm trùng và phát sinh biến chứng.

Dấu hiệu nhận biết của bệnh trĩ nội cấp độ 4

Bệnh trĩ cấp độ 3 nếu không được tiến hành điều trị dứt điểm sẽ khiến bệnh chuyển biến sang giai đoạn nặng hơn là cấp độ 4. Đây là cấp độ nặng nhất của bệnh trĩ, các búi trĩ đã phát triển lớn gây bí tắc hậu môn và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Bạn có thể dễ dàng nhận ra bệnh trĩ nội cấp độ 4 thông qua các triệu chứng sau đây:

  • Đi ngoài ra máu: Khi bệnh trĩ đã bước sang cấp độ 4 thì các triệu chứng của bệnh cũng ở mức độ nghiêm trọng hơn. Lúc này, người bệnh sẽ có triệu chứng chảy máu mỗi khi đi đại tiện, máu có thể chảy thành giọt hoặc phun thành tia. Đôi khi bạn sẽ bị chảy máu hậu môn mỗi khi đứng lên ngồi xuống hoặc có lẫn trong phân mỗi khi đi đại tiện.
  • Sa búi trĩ ra ngoài: Khi các đám rối tĩnh mạch bên trong hậu môn bị áp lực liên tục sẽ khiến chúng bị giãn nở quá mức và làm tăng kích thước búi trĩ. Lúc này, các búi trĩ bên trong hậu môn sẽ bị sa ra bên ngoài mỗi khi đi đại tiện hoặc đứng lên ngồi xuống, chúng không thể tự co vào bên trong mà người bệnh phải dùng tay để đẩy vào bên trong.
Trĩ nội độ 4 khiến người bệnh cảm thấy đau nhức dữ dội ở hậu môn
Trĩ nội độ 4 khiến người bệnh cảm thấy đau nhức dữ dội ở hậu môn
  • Đau nhức vùng hậu môn: Lúc này, người bệnh sẽ có triệu chứng ngứa rát và đau nhức ngay tại các búi trĩ. Đồng thời, tình trạng phù nề hậu môn diễn ra liên tục khiến người bệnh cảm thấy rất khó chịu. Mỗi khi người bệnh đi đại tiện, phân sẽ gây cọ xát vào các búi trĩ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm và gây đau nhức dữ dội.
  • Xuất hiện chất nhầy: Khi bị trĩ cấp độ 4, bên cạnh hiện tượng bị chảy máu người bệnh còn gặp phải tình trạng chảy dịch nhầy ở hậu môn. Các dịch nhầy này có màu trắng luôn làm vùng hậu môn và búi trĩ trong trạng thái ẩm ướt, điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào gây viêm nhiễm và hoại tử. Bên cạnh đó, dịch nhầy ở hậu môn còn có mùi hôi rất khó chịu, điều này sẽ khiến người bệnh cảm thấy ngại tiếp xúc với đám đông, gây ảnh hưởng đến tâm lý và chất lượng cuộc sống hàng ngày.

Bệnh trĩ nội độ 4 có nguy hiểm không?

Khi bệnh trĩ nội đã phát triển sang độ 4, nghĩa là bệnh đang ở mức độ nặng nhất. Lúc này nếu người bệnh không tiến hành điều trị đúng cách và kịp thời sẽ phát sinh biến chứng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của người bệnh. Một số biến chứng thường gặp do bệnh trĩ nội độ 4 gây ra là:

– Sa nghẹt búi trĩ: Khi kích thước búi trĩ phát triển quá lớn và lòi ra bên ngoài ống hậu môn sẽ dẫn đến tình trạng sa nghẹt búi trĩ và xuất hiện các cục máu đông. Lúc này người bệnh sẽ phải đối mặt với cơn đau nhức dữ dội, nếu không được can thiệp đúng cách sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn và gia tăng nguy cơ hoại tử hậu môn.

– Thiếu máu: Bệnh trĩ nội độ 4 gây tổn thương nghiêm trọng đến vùng hậu môn, lúc này người bệnh sẽ có triệu chứng chảy máu thành giọt hoặc bắn thành tia mỗi khi đi đại tiện. Nếu tình trạng chảy máu diễn ra kéo dài sẽ khiến cơ thể dần bị mất máu và gây ra các triệu chứng như hoa mắt chóng mặt, gầy yếu xanh xao, suy nhược cơ thể,…

– Rối loạn chức năng thần kinh: Bệnh trĩ gây ra các triệu chứng rất khó chịu như ngứa ngáy, đau nhức,… điều này khiến người bệnh luôn trong trạng thái lo lắng, bất an, căng thẳng thần kinh. Nếu tình trạng này diễn ra trong thời gian dài sẽ khiến hệ thần kinh bị tổn thương, dẫn đến tình trạng rối loạn dây thần kinh và suy giảm trí nhớ.

Triệu chứng của bệnh trĩ nội độ 4 khiến người bệnh căng thẳng kéo dài, dẫn đến rối loạn thần kinh
Triệu chứng của bệnh trĩ nội độ 4 khiến người bệnh căng thẳng kéo dài, dẫn đến rối loạn thần kinh

– Viêm nhiễm phụ khoa: Hậu môn là cơ quan nằm rất gần với âm đạo, ở những phụ nữ bị bệnh trĩ nội độ 4 có cơ vòng không khép lại sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào âm đạo và gây ra các bệnh lý viêm nhiễm phụ khoa. Nếu vi khuẩn tấn công vào sâu bên trong, gây viêm nhiễm ở các cơ quan sinh sản sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chị em phụ nữ.

– Nhiễm trùng: Các búi trĩ bị sưng to gây sa nghẹt ở ống hậu môn sẽ khiến cho việc đi đại tiện và vệ sinh gặp nhiều khó khăn. Nếu người bệnh không vệ sinh hậu môn sạch sẽ sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn tấn công vào búi trĩ gây nhiễm trùng hậu môn và nghiêm trọng hơn là nhiễm trùng máu.

– Ung thư hậu môn, trực tràng: Bệnh trĩ nội độ 4 nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ gây tổn thương nghiêm trọng đến hậu môn và trực tràng. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các khối u ác tính phát triển thành bệnh ung thư rất nguy hiểm.

Các phương pháp điều trị bệnh trĩ nội cấp độ 4

Khi bị bệnh trĩ nội cấp độ 4, người bệnh cần nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiến hành thăm khám để được hướng dẫn điều trị phù hợp. Khi bệnh đã chuyển biến sang mức độ nặng thì hầu hết các phương pháp điều trị nội khoa như dùng thuốc bôi, thuốc uống hoặc các bài thuốc dân gian đều không thể mang lại hiệu quả. Lúc này, người bệnh cần phải tiến hành can thiệp ngoại khoa để loại bỏ búi trĩ, giúp bạn nhanh chóng thoát khỏi các triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra. Các phương pháp can thiệp ngoại khoa được áp dụng phổ biến để điều trị bênh trĩ nội cấp độ 4 là:

Cắt trĩ nội độ 4 bằng phương pháp HCPT II

Phương pháp cắt trĩ này được tiến hành bằng cách sử dụng sóng cao tần kích thích sản sinh ra các ion mang điện để tác động trực tiếp lên các búi trĩ. Lúc này các mạch máu ở búi trĩ sẽ được thắt chặt nhằm cố định búi trĩ, sau đó dùng dao điện để cắt bỏ chúng.

Ưu điểm của phương pháp điều trị này là ít xâm lấn, ít gây đau đớn cho người bệnh do được thực hiện trên đương lược và có độ an toàn khá cao. Thời gian hồi phục sau phẫu thuật khá ngắn, chỉ sau khoảng 30 phút là người bệnh có thể cử động và sinh hạt bình thường, đồng thời tỷ lệ tái phát của bệnh khá thấp. Tuy nhiên, do đây là phương pháp điều trị hiện đại và mới nhất hiện nay nên chi phí phẫu thuật khá cao, không phải ai cũng có đủ điều kiện để cắt trĩ bằng phương pháp này.

Cắt trĩ nội độ 4 bằng phương pháp PPH

Nguyên lý hoạt động của phương pháp cắt trĩ PPH
Nguyên lý hoạt động của phương pháp cắt trĩ PPH

PPH là phương pháp cắt trĩ được thực hiện dựa trên nguyên tắc dùng máy kẹp để loại bỏ hoàn toàn các búi trĩ khỏi niêm mạc ở hậu môn, từ đó giúp hậu môn trở về với trạng thái bình thường. Đây là phương pháp điều trị bệnh trĩ ít gây chảy máu, ít gây đau đớn cho người bệnh và ít xâm lấn đến các vùng da bình thường xung quanh. Tuy nhiên, chi phí điều trị của phương pháp cắt trĩ PPH khá cao, không thể thực hiện điều trị đại trà cho tất cả các trường hợp.

Cắt trĩ nội độ 4 bằng phương pháp Longo

Nguyên tắc cắt trĩ của phương pháp này là dùng máy khâu vòng cắt khoanh vòng trên lớp niêm mạc nhằm cắt giảm lượng máu đi nuôi búi trĩ. Từ đó búi trĩ sẽ dần co lại, thụt vào bên trong và được khâu treo lên lớp miên mạc bị sa để tạo thành tấm đệm cho hậu môn.

Đây là phương pháp điều trị rất phù hợp cho những bệnh nhân bị bệnh trĩ nội cấp độ 4, ít gây đau đớn và có tỷ lệ tái phát khá thấp. Tuy nhiên, chi phí điều trị của phương pháp này khá đắt, không phải ai cũng có đủ điều kiện để thực hiện.

Cắt trĩ nội độ 4 bằng Laser

Cắt trĩ bằng laser được thực hiện bằng cách sử dụng tia laser tác động trực tiếp lên các búi trĩ nhằm loại bỏ chúng. Đây là phương pháp điều trị bệnh trĩ nội phù hợp với nhiều cấp độ khác nhau, thời gian thực hiện phẫu thuật và phục hồi vết thương rất nhanh chóng, không gây ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt và công việc của người bệnh. Tuy nhiên, sau khi phẫu thuật người bệnh có thể bị chảy máu hậu môn gây đau đớn khó chịu.

Cắt trĩ nội độ 4 bằng phương pháp khâu trĩ tay

Đây là phương pháp điều trị bệnh trĩ dựa trên nguyên tắc của phương pháp Longo, tuy nhiên chúng được thực hiện bằng tay nên chi phí điều trị sẽ thấp hơn, điều này giúp khắc phục được nhược điểm của phương pháp cắt trĩ ở trên. Tuy nhiên, phương pháp cắt trĩ này lại không được chỉ định áp dụng cho những trường hợp bệnh trĩ bị tái phát lần hai, búi trĩ bị giãn nở, hẹp hậu môn, nghẽn mạch toàn bộ,…

Lưu ý: Khi tiến hành điều trị bệnh trĩ bằng phương pháp can thiệp ngoại khoa người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro không mong muốn trong và sau khi thực hiện phẫu thuật như rối loạn tiểu tiện, nhiễm trùng, nứt kẻ hậu môn, hẹp hậu môn,… Vì vậy, khi thực hiện điều trị bệnh bằng phương pháp này người bệnh nên tham khảo trước ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Bên cạnh đó, bạn cũng nên lựa chọn phẫu thuật tại cơ sở y tế uy tín đầy đủ trang thiết bị và bác sĩ có tay nghề cao để hạn chế tối đa nguy cơ phát sinh rủi ro.

Người bệnh nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất
Người bệnh nên thăm khám bác sĩ để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp nhất

Biện pháp phòng ngừa bệnh trĩ tái phát sau phẫu thuật

Trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, để hỗ trợ phục hồi sau phẫu thuật và phòng ngừa bệnh trĩ tái phát trở lại thì người bệnh cần phải ghi nhớ các nguyên tắc sau đây:

  • Đi đại tiện ngay khi có nhu cầu, không nên nín nhịn dễ gây táo bón và gia tăng áp lực lên hậu môn – trực tràng. Nên hình thành thói quen đi đại tiện cố định một khung giờ, không nên rặn mạnh, ngồi quá lâu hoặc vừa lướt điện thoại vừa đi đại tiện. Sau khi đi đại tiện cần vệ sinh hậu môn sạch sẽ bằng nước ấm để loại hoàn toàn các tác nhân gây hại, tránh tình trạng búi trĩ bị viêm gây nhiễm khuẩn, hoại tử,…
  • Hình thành cho bản thân thói quen ăn uống khoa học giúp hệ tiêu hoá hoạt động tốt hơn, tránh gây áp lực lên trực tràng. Nên tăng cường bổ sung các loại thực phẩm giàu chất xơ và giàu sắt vào trong thực đơn ăn uống hàng ngày, uống nhiều nước lọc và nước ép trái cây tươi giúp bổ sung vitamin cho cơ thể và làm mềm phân.
  • Hạn chế sử dụng các loại thực phẩm gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn như đồ uống có gas, rượu bia, chất kích thích, thực phẩm thô cứng khó tiêu hoá, đồ ăn nhiều dầu mỡ, thực phẩm nhiều gia vị chua cay mặn ngọt,…
  • Xây dựng cho bản thân lối sống sinh hoạt tích cực như luôn giữ cho tinh thần thoải mái lạc quan, tránh bị căng thẳng thần kinh kéo dài, hạn chế ngồi một chỗ quá lâu, tránh mang vác vật nặng hoặc làm việc quá sức, ưu tiên lựa chọn các trang phục thoải mái có độ thấm hút cao, vận động cơ thể bằng các bài tập ít gây áp lực cho ổ bụng và hậu môn (đi bộ, bơi,…).

Trĩ nội độ 4 là bệnh lý nguy hiểm, có thể phát sinh biến chứng nếu không được can thiệp đúng cách và kịp thời. Nếu như bạn đang bị các triệu chứng của bệnh trĩ nội ấp độ 4 quấy rầy thì tuyệt không được chủ quan trong việc điều trị để tránh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Lúc này, bạn hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ chuyên khoa tiến hành thăm khám để được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp.

Có thể bạn quan tâm:

Bệnh Trĩ Nội Độ 3 Là Gì? Triệu Chứng và Cách Điều Trị

Bệnh trĩ nội độ 3 là giai đoạn có mức độ nặng, tiến triển phức tạp và dễ phát sinh biến chứng. Thông thường, điều trị ưu tiên đối với giai đoạn này là thay đổi lối sống, dùng thuốc và can thiệp thủ thuật xâm lấn. Tuy nhiên trong trường hợp búi trĩ có kích thước lớn hoặc đã xuất hiện biến chứng, có thể cân nhắc phương pháp phẫu thuật.

Trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật
Trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật không? Phương pháp nào tối ưu?

 

Nhận biết bệnh trĩ nội độ 3 bằng cách nào?

Bệnh trĩ nội độ 3 được xác định khi búi trĩ có kích thước tương đối lớn, thường xuyên sa ra ngoài ống hậu môn và không thể thụt vào bên trong mà bắt buộc phải sử dụng tay. Ở giai đoạn này, bệnh không chỉ gây đau rát, ngứa ngáy, khó chịu mà còn ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt, tình dục, chất lượng giấc ngủ và hiệu suất lao động.

Thông thường ở giai đoạn 1 và 2, bệnh trĩ nội có thể điều trị hoàn toàn bằng thuốc, thay đổi lối sống và thủ thuật xâm lấn. Tuy nhiên khi bước sang giai đoạn 3, khả năng đáp ứng đối với các biện pháp này chỉ ở mức tương đối. Vì vậy trong những trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt trĩ nhằm cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống và ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.

Mặc dù bệnh trĩ nói chung và trĩ nội nói riêng hiếm khi đe dọa đến tính mạng. Tuy nhiên nếu không chủ động điều trị, bệnh có thể để lại nhiều di chứng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Để nhận biết bệnh trĩ nội độ 3, bạn có thể dựa vào các dấu hiệu sau:

1. Qua biểu hiện lâm sàng

Ở giai đoạn mới phát, bệnh trĩ nội hầu như không gây đau, ngứa ngáy, nóng rát và búi trĩ nằm sâu bên trong ống trực tràng nên không thể nhìn thấy bằng mắt thường.

Trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật
Ở giai đoạn 3, vùng hậu môn có xu hướng xuất huyết thường xuyên, sưng nóng và phù nề

Tuy nhiên khi bước sang cấp độ 3, bạn có thể nhận biết bệnh qua một số biểu hiện lâm sàng sau:

  • Sờ vào ống hậu môn cảm nhận búi trĩ sa ra ngoài, bề mặt thô, dày và có màu đỏ sẫm
  • Khi đứng dậy, búi trĩ không thể thụt vào bên trong mà buộc phải sử dụng tay để đẩy vào
  • Khác với trĩ nội độ 1 và độ 2, búi trĩ độ 3 không chỉ sa ra bên ngoài khi đại tiện mà còn lòi ra khỏi ống hậu môn khi đi lại, vận động – đặc biệt là mang vác nặng
  • Vùng hậu môn xuất huyết thường xuyên (ngay cả khi không đi tiêu) và mức độ chảy máu nặng, mất nhiều thời gian để cầm máu.
  • Thường xuyên bị đau rát, vướng víu, khó chịu, sưng nóng, ngứa ngáy,…
  • Ở một số ít trường hợp, trĩ nội độ 3 có thể gây ra một số triệu chứng thứ phát do sa búi trĩ trong thời gian dài như trung tiện mất tự chủ và ướt đũng quần.

2. Qua các kỹ thuật chẩn đoán

Trên thực tế, các biểu hiện lâm sàng của bệnh trĩ nội độ 3 có thể không quá khác biệt so với giai đoạn 2. Vì vậy để được xác định chính xác mức độ phát triển của búi trĩ, bạn nên tìm gặp bác sĩ để thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán cần thiết.

Trĩ nội độ 3 cách điều trị
Nên thăm khám để bác sĩ xác định giai đoạn bệnh và đề xuất hướng điều trị phù hợp

Các kỹ thuật được áp dụng để chẩn đoán bệnh trĩ nội độ 3 bao gồm:

  • Khám trực tràng – hậu môn là biện pháp chẩn đoán đầu tiên được thực hiện.
  • Sau đó bác sĩ có thể yêu cầu nội soi đường tiêu hóa dưới để loại trừ nguy cơ mắc polyp đại tràng hoặc ung thư trực tràng
  • Đối với những trường hợp bệnh trĩ chưa tiến hành chẩn đoán, bác sĩ có thể đề nghị sinh thiết mô và thăm khám tổng quát để loại trừ các bệnh lý hệ thống mà trong đó trĩ chỉ là một triệu chứng.

Bệnh trĩ nội độ 3 có nguy hiểm không?

Trĩ nội độ 3 là giai đoạn bệnh nặng và có tiến triển phức tạp hơn so với cấp độ 1 và 2. Nếu không can thiệp điều trị, bệnh có thể chuyển sang giai đoạn 4 với kích thước búi trĩ lớn, vùng niêm mạc trực tràng – hậu môn phù nề, sưng đau dữ dội, ngứa ngáy và khó chịu.

Chữa trĩ độ 3 tại nhà
Đi ngoài ra máu kéo dài có thể gây thiếu máu mãn tính, đặc biệt là ở giai đoạn 3 và 4

Bên cạnh đó ở giai đoạn 3, bệnh còn có thể gây ra các biến chứng sau:

  • Thiếu máu mãn tính: Đây là biến chứng thường gặp nhất ở bệnh trĩ độ 3 và độ 4. Thiếu máu mãn tính là hệ quả do tình trạng đi ngoài ra máu kéo dài khiến lượng hồng cầu sụt giảm gây suy nhược cơ thể, người xanh xao, yếu sức, giảm khả năng tập trung, hiệu suất làm việc,… Đối với nữ giới, biến chứng này còn gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, vô kinh và thống kinh.
  • Sa nghẹt búi trĩ: Sa nghẹt búi trĩ thường xảy ra khi búi trĩ sa ra ngoài ống hậu môn trong thời gian dài. Tình trạng nghẹt búi trĩ xảy ra khi cơ vòng hậu môn co thắt kéo mức khiến các mạch máu trong búi trĩ bị nghẹt, làm gián đoạn quá trình tuần hoàn, gây phù nề và sưng đau búi trĩ.
  • Rối loạn chức năng cơ thắt hậu môn: Biến chứng này xảy ra do búi trĩ sa ra ngoài trong thời gian dài. Nghiên cứu cho thấy, sa búi trĩ kích thích cơ thắt hậu môn co thắt quá mức, dẫn đến hiện tượng rối loạn chức năng hoặc thậm chí gây mất tự chủ khi đại tiểu tiện.
  • Hình thành trĩ vòng: Trĩ vòng là tình trạng các búi trĩ trên và dưới đường lược kết hợp tạo thành búi trĩ lớn, làm tăng áp lực lên niêm mạc trực tràng khiến toàn bộ búi trĩ và mô lót trực tràng sa ra bên ngoài. Khác với trĩ đơn thuần, điều trị trĩ vòng bắt buộc phải phẫu thuật để kịp thời loại bỏ búi trĩ và dự phòng biến chứng.
  • Tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ở hậu môn: Búi trĩ sa ra ngoài ống hậu môn là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn, nấm và virus xâm nhập. Vì vậy ở giai đoạn này, bạn có thể gặp phải một số biến chứng như rò hậu môn, viêm nhiễm hậu môn, nứt kẽ hậu môn và áp xe.

Ngoài những biến chứng kể trên, bệnh trĩ nội cấp độ 3 còn gây ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng giấc ngủ, hiệu suất lao động và yếu tố tâm lý. Vì vậy cần can thiệp điều trị sớm để giảm đau nhức, cải thiện chất lượng cuộc sống và ngăn ngừa bệnh chuyển sang giai đoạn nặng.

Cách điều trị bệnh trĩ nội độ 3

Ở giai đoạn 3, điều trị bằng thuốc cho kết quả khá hạn chế. Vì vậy để kiểm soát triệu chứng và thu nhỏ kích thước búi trĩ, bác sĩ thường chỉ định phối hợp giữa các biện pháp tại nhà, dùng thuốc và can thiệp một số thủ thuật xâm lấn.

1. Chữa bệnh trĩ nội độ 3 tại nhà

Các phương pháp điều trị tại nhà đem lại cải thiện rõ rệt ở giai đoạn bệnh mới phát. Tuy nhiên khi chuyển sang giai đoạn 3, các mẹo chữa này chỉ giúp cải thiện cơn đau, giảm mức độ xuất huyết và hỗ trợ hiệu quả của các biện pháp y tế.

Chữa trĩ độ 3 tại nhà
Nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng để điều hòa nhu động ruột và hỗ trợ làm co búi trĩ

Một số biện pháp chữa bệnh trĩ nội độ 3 tại nhà:

  • Ngâm rửa búi trĩ với nước ấm trước và sau khi đại tiện nhằm làm mềm ống hậu môn, giúp phân dễ dàng đào thải và giảm áp lực lên búi trĩ. Ngoài ra, biện pháp này còn giúp cầm máu và ngăn ngừa viêm nhiễm trực tràng – hậu môn.
  • Loại trừ các yếu tố khiến bệnh tiến triển nặng như mang vác vật nặng, lao động quá mức, ngồi xổm, nâng tạ, ngồi nhiều, thừa cân – béo phì,… Thay vào đó nên kiểm soát cân nặng và thực hiện các bài tập nhẹ nhàng để tăng tuần hoàn máu, giảm hiện tượng ứ huyết ở tĩnh mạch trực tràng và điều hòa nhu động ruột (ngừa táo bón).
  • Tăng cường chất xơ vào chế độ ăn và uống nhiều nước giúp hạn chế táo bón. Bên cạnh đó, nên ăn chín uống sôi và rửa sạch tay trước khi ăn để tránh tiêu chảy. Táo bón và tiêu chảy đều làm tăng áp lực lên ống trực tràng và kích thích bệnh trĩ chuyển sang giai đoạn nặng.
  • Có thể tận dụng dầu dừa, lá trầu không, diếp cá, nghệ vàng,… để xông hơi, ngâm rửa hậu môn nhằm giảm ngứa ngáy, viêm đỏ, sát trùng và hỗ trợ thu nhỏ kích thước búi trĩ.

Thực hiện các mẹo chữa tại nhà đều đặn có thể tăng tốc độ phục hồi, rút ngắn thời gian điều trị và hỗ trợ hiệu quả của các phương pháp y tế. Tuy nhiên các mẹo chữa này đem lại hiệu quả khá chậm nên cần kiên trì thực hiện trong một thời gian dài.

2. Sử dụng thuốc chữa bệnh trĩ nội cấp độ 3

Trên thực tế, các loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh trĩ nội độ 3 cho kết quả khá hạn chế. Dùng thuốc chỉ giúp giảm đau rát, sưng viêm, phù nề, phòng ngừa viêm nhiễm hậu môn và cải thiện tình trạng đi ngoài ra máu.

Chính vì vậy đối với bệnh trĩ nội cấp độ 3, bác sĩ thường chỉ định thuốc nhằm cải thiện triệu chứng và hỗ trợ làm co búi trĩ trước khi can thiệp thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật.

Thuốc chữa bệnh trĩ nội độ 3
Thuốc chữa bệnh trĩ nội độ 3 được dùng phổ biến gồm thuốc bôi trĩ, thuốc làm bền thành mạch,…

Các loại thuốc chữa bệnh trĩ nội cấp độ 3 thường được sử dụng:

  • Thuốc điều hòa nhu động ruột: Loại thuốc này được sử dụng nhằm ngừa tiêu chảy và táo bón, từ đó làm giảm áp lực và ngăn chặn tiến triển của búi trĩ. Tuy nhiên chỉ nên sử dụng thuốc theo liều lượng được bác sĩ chỉ định. Lạm dụng thuốc quá mức có thể gây mất nước, làm mất cân bằng điện giải và ảnh hưởng nhu động tự nhiên của ống tiêu hóa.
  • Thuốc làm bền thành mạch: Thuốc làm bền thành mạch (Herpedine) thường chứa flavonoid (chất chống oxy hóa từ các loại thực vật). Thuốc có tác dụng làm bền mao mạch, giảm tính thấm tĩnh mạch nhằm hỗ trợ làm co búi trĩ, hạn chế mức độ xuất huyết khi đi tiêu và một số biến chứng khác.
  • Thuốc co mạch: Thuốc co mạch được sử dụng ở dạng uống với tác dụng chính là làm co mạch nhằm giảm lưu lượng máu tuần hoàn ở vùng trực tràng – hậu môn. Loại thuốc này đem lại hiệu quả rõ rệt ở giai đoạn 1 và 2. Đối với trĩ nội cấp độ 3, thuốc chỉ được sử dụng nhằm thu nhỏ kích thước búi trĩ, giảm mức độ chảy máu và ngăn ngừa tái phát sau phẫu thuật.
  • Thuốc đặt, bôi: Các loại thuốc đặt và thuốc bôi trĩ có tác dụng giảm ngứa, phù nề, bảo vệ niêm mạc hậu môn và giảm ma sát giữa phân với búi trĩ khi đại tiện. Nhóm thuốc này có thể cải thiện triệu chứng rõ rệt nhưng hiệu quả làm co búi trĩ tương đối hạn chế.

Ngoài những loại thuốc này, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số loại khác tùy thuộc vào triệu chứng lâm sàng, độ tuổi, tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng của từng cá thể.

3. Áp dụng các thủ thuật xâm lấn

Thống kê cho thấy, có khoảng 70 – 90% trường hợp bệnh nhân trĩ có hiệu quả khi can thiệp các thủ thuật xâm lấn. Tuy nhiên khi bước sang giai đoạn 3, các biện pháp này chỉ đem lại cải thiện rõ rệt ở một số ít trường hợp.

Trĩ nội độ 3 cách điều trị
Can thiệp thủ thuật xâm lấn là một trong những biện pháp điều trị bệnh trĩ nội độ 3

Các thủ thuật xâm lấn được chỉ định trong điều trị bệnh trĩ nội độ 3:

  • Thắt vòng cao su: Đối với trường hợp trĩ nội độ 3 có chân búi trĩ nhỏ, bác sĩ có thể chỉ định phương pháp thắt vòng cao su. Biện pháp này được thực hiện bằng cách đưa vòng cao su vào chân búi trĩ, sau đó thắt chặt nhằm ngăn cản lưu lượng máu tuần hoàn. Sau một thời gian, búi trĩ bị hoại tử, teo dần và rụng do thiếu nguồn máu nuôi dưỡng.
  • Tiêm xơ hóa búi trĩ: Tiêm xơ hóa búi trĩ sử dụng dung dịch quinine-ure 5%, cồn 70% hoặc dung dịch phenol tan trong dầu hạnh nhân 5% nhằm tạo ra phản ứng xơ hóa trong búi trĩ. Phản ứng này giúp ép chặt mạch máu, từ đó làm giảm lưu lượng máu tuần hoàn và giảm mức độ xuất huyết khi đi tiêu.
  • Áp lạnh: Phương pháp này thường được thực hiện đồng thời với biện pháp thắt búi trĩ bằng vòng cao su nhằm tăng hiệu quả và giảm nguy cơ tái phát. Áp lạnh sử dụng nhiệt độ thấp (thường là dùng nito lỏng ở nhiệt độ -196 độ C) làm hóa băng búi trĩ, gây hoại tử lạnh và cuối cùng tổ chức búi trĩ teo dần trong 6 – 8 tuần. Ngoài ra, biện pháp này còn làm giảm khả năng thụ cảm tín hiệu đau của dây thần kinh xung quanh ống hậu môn.
  • Thắt búi trĩ bằng chỉ không cắt: Sử dụng chỉ kẹp tận gốc búi trĩ nhằm gián đoạn quá trình tuần hoàn máu. Sau 5 – 7 ngày, búi trĩ bị hoại tử và rụng.

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể chỉ định một số thủ thuật xâm lấn khác như điện hướng cực, đốt điện trực tiếp, chiếu tia hồng ngoại hoặc tia nước intrejet. Tuy nhiên cần lưu ý, các thủ thuật xâm lấn không được áp dụng cho bệnh trĩ cấp độ 3 có búi trĩ kích thước lớn và sa búi trĩ trong thời gian dài.

Bệnh trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật không?

Số liệu thống kê cho thấy, chỉ có một số ít trường hợp trĩ nội cấp độ 3 đáp ứng tốt với điều trị bằng thuốc và can thiệp thủ thuật xâm lấn. Phần lớn các trường hợp trong giai đoạn này đều phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ búi trĩ để dự phòng biến chứng và điều trị bệnh dứt điểm.

Trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật
Trĩ nội độ 3 có cần phẫu thuật không?

Phẫu thuật cắt trĩ nội cấp độ 3 được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Sa búi trĩ lâu ngày khiến vùng hậu môn ngứa ngáy dai dẳng, phù nề, đau rát và khó chịu
  • Đã xuất hiện biến chứng như hình thành huyết khối, hoại tử, sa nghẹt búi trĩ, viêm quanh hậu môn, thiếu máu mãn tính, suy yếu cơ hậu môn, rò hậu môn hoặc nứt kẽ hậu môn.
  • Hình thành trĩ vòng (búi trĩ sa kết hợp với sa niêm mạc trực tràng)

Tùy vào kích thước, vị trí búi trĩ, tình trạng sức khỏe và khả năng tài chính của từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định một số phương pháp phẫu thuật cắt trĩ như:

  • Phẫu thuật cắt trĩ bằng sóng cao tần HCPT
  • Phương pháp PPH
  • Phương pháp Longo
  • Phương pháp Milligan Morgan
  • Cắt trĩ với phương pháp siêu âm Doppler-THD

Can thiệp ngoại khoa có thể loại bỏ hoàn toàn búi trĩ, giảm triệu chứng và chữa trị bệnh dứt điểm. Mặc dù hiện nay các kỹ thuật ngoại khoa đã có nhiều bước tiến vượt trội nhưng trên thực tế, phương pháp này vẫn có thể gây ra một số biến chứng hậu phẫu. Vì vậy cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định phẫu thuật điều trị bệnh trĩ nội cấp độ 3.

Bệnh trĩ nội độ 3 gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống. Chính vì vậy khi nhận thấy các triệu chứng có mức độ nặng, nên tiến hành thăm khám để bác sĩ đánh giá giai đoạn phát triển của bệnh và chỉ định phương pháp điều trị phù hợp.

Tham khảo thêm:

Bệnh Trĩ Nên Ăn Gì, Kiêng Gì? Các Thực Phẩm Tốt Nhất

Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với tiến triển của bệnh trĩ. Vì vậy bên cạnh các phương pháp y tế, cần xây dựng thói quen ăn uống khoa học nhằm hỗ trợ làm giảm triệu chứng, cải thiện sức khỏe và tránh kích thích lên búi trĩ sưng đau. Bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc Bệnh nhân trĩ nên ăn uống như thế nào? Cần ăn gì, kiêng gì?.

bị bệnh trĩ kiêng ăn gì
Bệnh trĩ nên ăn uống như thế nào? Ăn gì, kiêng gì?

 

Vai trò của chế độ ăn uống với bệnh trĩ

Chế độ ăn uống ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, trong đó có trực tràng – hậu môn. Do đó khi mắc bệnh trĩ, bạn cần xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học nhằm làm giảm áp lực lên búi trĩ, giảm triệu chứng đau rát, khó chịu và làm chậm tiến triển của bệnh. Ngoài ra, ăn uống khoa học còn giúp cải thiện sức khỏe, hệ miễn dịch và phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.

Các chuyên gia cho biết, thói quen dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với cơ chế khởi phát và tiến triển của bệnh. Nếu kết hợp giữa điều trị y tế với ăn uống lành mạnh, búi trĩ có thể co dần theo thời gian, giảm đau rát hậu môn, chảy máu búi trĩ và hạn chế nguy cơ phát sinh biến chứng. Ngược lại thường xuyên dung nạp thực phẩm không phù hợp có thể gây táo bón, tăng áp lực lên búi trĩ và làm giảm hiệu quả của các phương pháp điều trị.

bị bệnh trĩ kiêng ăn gì
Khi bị trĩ, cần ăn uống điều độ và ăn đủ bữa để duy trì thể trạng khỏe mạnh và cải thiện hệ miễn dịch

Vì vậy trong thời gian điều trị bệnh trĩ, bạn cần ăn uống theo các nguyên tắc sau:

  • Ưu tiên các thực phẩm giàu chất xơ: Chất xơ có vai trò quan trọng đối với hệ tiêu hóa. Thường xuyên bổ sung chất xơ giúp điều hòa nhu động ruột, ngăn ngừa rối loạn tiêu hóa và hỗ trợ làm giảm táo bón – một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trĩ.
  • Hạn chế thực phẩm, đồ uống khó tiêu: Dung nạp thực phẩm và đồ uống khó tiêu có thể làm tăng áp lực lên đường ruột, gây táo bón và tăng ma sát lên búi trĩ khi đại tiện. Hơn nữa, các loại đồ uống và thực phẩm này còn tăng nguy cơ mắc các bệnh tiêu hóa khác như viêm dạ dày, loét dạ dày, trào ngược thực quản,…
  • Chú ý thói quen ăn uống: Các thói quen ăn uống như ăn không đúng giờ, ăn khuya, ăn quá nhanh, ăn uống quá mức,… có thể gây rối loạn đường ruột, tăng nguy cơ tiêu chảy – táo bón và có thể làm nghiêm trọng các triệu chứng của bệnh trĩ.
  • Cân bằng dinh dưỡng trong chế độ ăn: Chế độ ăn kiêng khem có thể khiến thể trạng suy nhược, mệt mỏi và thiếu chất. Do đó khi ăn uống, bạn nên đa dạng thực phẩm và ăn đủ 3 bữa để duy trì thể trạng khỏe mạnh và nâng cao khả năng miễn dịch.

Bị trĩ nên ăn gì? Các thực phẩm tốt cho bệnh trĩ

Ngoài khả năng cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể, một số loại thực phẩm còn hỗ trợ tăng độ bền thành mạch, chống oxy hóa và điều hòa nhu động đường ruột. Bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, hỗ trợ kiểm soát triệu chứng và tác động tích cực đến quá trình điều trị.

Dưới đây là một số loại thực phẩm tốt cho bệnh trĩ bạn nên bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày, bao gồm:

1. Rau xanh – Thực phẩm tốt cho bệnh trĩ

Rau xanh được đánh giá là nhóm thực phẩm lành mạnh và đem lại nhiều lợi ích đối với hoạt động tiêu hóa. Chất xơ trong nhóm thực phẩm này có khả năng ngừa táo bón, giảm ma sát lên búi trĩ khi đại tiện và điều hòa nhu động đường ruột.

bị trĩ nên ăn gì
Bổ sung rau xanh giúp cải thiện tiêu hóa, ngăn ngừa táo bón và giảm đau rát hậu môn khi đại tiện

Bên cạnh đó, bổ sung rau xanh thường xuyên còn giúp làm sạch ống tiêu hóa, ngăn ngừa nhiễm trùng và trung hòa dịch vị dạ dày. Ngoài ra, một số loại rau xanh như rau diếp cá, cải thìa, rau má còn có tác dụng ức chế vi khuẩn, làm bền mạch máu và tăng tốc độ phục hồi các mô niêm mạc. Các loại rau tốt cho người bị trĩ, bao gồm rau mồng tơi, rau cải, cải thảo, rau dền, rau lang, rau ngót, rau diếp cá,…

2. Người bị trĩ nên bổ sung các loại củ

Các loại củ như khoai tây, khoai lang, cà rốt, củ dền, củ cải trắng,… không chỉ tốt cho hệ tiêu hóa mà còn đem lại nhiều lợi ích đối với người mắc bệnh trĩ. Ngoài chất xơ, các loại củ còn cung cấp tinh bột giúp cơ thể có nguồn năng lượng dồi dào và hỗ trợ làm giảm áp lực khi đại tiện.

bị trĩ nên ăn gì
Khoai lang có tác dụng phòng ngừa táo bón, cải thiện sức khỏe và tăng độ bền thành mạch

Bên cạnh đó, hàm lượng magie dồi dào trong nhóm thực phẩm này còn giúp điều hòa hoạt động của đường ruột, từ đó làm giảm nguy cơ táo bón và hạn chế tình trạng đi ngoài ra máu. Hơn nữa, các chất chống oxy hóa trong các loại củ như polyphenol, beta-carotene, selen, flavonoid, vulgaxanthin, betanin,… còn có khả năng chống viêm, cải thiện thị lực, tăng cường miễn dịch và làm bền thành mạch.

Ngoài ra một số nghiên cứu còn cho thấy, hợp chất chống oxy hóa từ thực vật còn giúp duy trì cân nặng ổn định, điều hòa huyết áp, cân bằng đường huyết và ức chế quá trình tích tụ mỡ ở gan.

3. Trái cây – Thức ăn tốt cho người bệnh trĩ

Tương tự rau xanh, trái cây cũng là nhóm thực phẩm lành mạnh thích hợp với bệnh nhân trĩ. Nhóm thực phẩm này cung cấp cho cơ thể hàm lượng khoáng chất, axit amin và vitamin dồi dào giúp nâng cao sức khỏe, giảm mệt mỏi và cải thiện chức năng đề kháng.

bệnh trĩ nên ăn uống như thế nào
Hợp chất thực vật trong các loại trái cây có tác dụng chống oxy hóa, giảm viêm và ngừa táo bón

Ngoài ra một số chất chống oxy hóa đặc trưng trong các loại trái cây như flavonoid, beta-caroten, vitamin C, anthocyanin, proanthocyanidin,.. còn có hiệu quả chống viêm, ngăn ngừa nhiễm trùng và thúc đẩy lưu thông máu.

Bổ sung trái cây đều đặn giúp phòng ngừa táo bón, giảm nhẹ các triệu chứng do trĩ, củng cố tĩnh mạch và hạn chế các biến chứng nguy hiểm như trĩ huyết khối, vỡ búi trĩ,…

4. Bổ sung thực phẩm chứa chất béo lành mạnh

Các axit béo lành mạnh như vitamin E, Omega 3, Omega 6,… đem lại nhiều lợi ích đối với bệnh trĩ. Các thành phần này giúp làm mềm phân, hỗ trợ bôi trơn ống tiêu hóa và giúp phân dễ dàng đào thải ra bên ngoài khi đại tiện. Bổ sung các thực phẩm chứa chất béo lành mạnh như dầu ô liu, quả bơ, hạt hướng dương, cá hồi,… có thể làm giảm cảm giác đau rát, ngứa ngáy và chảy máu khi đi tiêu.

bệnh trĩ nên ăn uống như thế nào
Bổ sung chất béo lành mạnh giúp thúc đẩy tiêu hóa và hỗ trợ làm giảm triệu chứng của bệnh trĩ

Ngoài ra, chất béo lành mạnh còn giúp cải thiện chức năng tim mạch, giảm lượng cholesterol trong cơ thể, tăng cường hoạt động của não bộ, chống viêm và làm bền thành mạch. Bên cạnh những lợi ích đối với bệnh trĩ, thực phẩm giàu chất béo lành mạnh còn giúp phòng ngừa viêm loét dạ dày tá tràng, thoái hóa khớp,…

5. Thực phẩm chứa hàm lượng sắt dồi dào

Bệnh trĩ điển hình bởi triệu chứng đi ngoài ra máu kéo dài. Tình trạng này không chỉ khiến hậu môn đau rát, ngứa ngáy và khó chịu mà còn gây thiếu máu mãn tính. Mặc dù không đe dọa đến sức khỏe nhưng thiếu máu có thể khiến cơ thể suy nhược, mệt mỏi, giảm đề kháng, yếu ớt, sụt cân,…

Do đó người bị trĩ nên bổ sung thực phẩm giàu sắt vào chế độ ăn để tăng sản xuất hồng cầu, giảm mệt mỏi và phòng ngừa suy nhược. Các loại thực phẩm chứa hàm lượng sắt dồi dào bao gồm gan, cá ngừ, hạt bí ngô, lòng đỏ trứng, thịt bò, củ dền, hạt điều, hạt hạnh nhân, nấm mèo, mè đen,…

6. Một số loại gia vị

Bệnh nhân trĩ được khuyến cáo nên hạn chế sử dụng món ăn nhiều gia vị. Tuy nhiên trên thực tế, một số loại gia vị như gừng, tỏi, nghệ,… có khả năng chống viêm, kháng khuẩn và hỗ trợ quá trình điều trị bệnh lý này.

thức ăn tốt cho người bệnh trĩ
Nghệ có tác dụng chống viêm, tăng tốc độ tái tạo và phục hồi các mô niêm mạc

Một số loại gia vị tốt cho bệnh trĩ, bao gồm:

  • Nghệ: Hoạt chất curcumin trong nghệ được chứng minh có hiệu quả chống oxy hóa, giảm viêm và tăng tốc độ phục hồi mô, niêm mạc. Bổ sung nghệ vào chế độ ăn có thể giảm viêm sưng, đau nhức ở hậu môn và hỗ trợ làm co búi trĩ.
  • Bạc hà: Tinh dầu trong lá bạc hà không chỉ giúp giảm buồn nôn, nôn mửa và giảm căng thẳng mà còn hỗ trợ điều hòa nhu động ruột và cải thiện cơn đau do hội chứng ruột kích thích. Do đó, thường xuyên sử dụng bạc hà trong chế độ ăn có thể hạn chế nguy cơ tiêu chảy, táo bón và hỗ trợ làm giảm áp lực lên tĩnh mạch trực tràng.
  • Củ gừng: Thêm gừng vào các món ăn giúp kích thích vị giác, hỗ trợ tiêu hóa và cải thiện một số triệu chứng khó chịu như đầy hơi, khó tiêu,… Ngoài ra, loại gia vị này còn có hiệu quả kiểm soát cơn đau và chống viêm tương tự Aspirin.
  • Tỏi: Hoạt chất allicin trong tỏi có khả năng chống oxy hóa mạnh, ức chế vi khuẩn và virus. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn giúp giảm cholesterol, thúc đẩy tuần hoàn máu và giảm viêm búi trĩ. Tuy nhiên khi sử dụng tỏi, bạn chỉ nên dùng 1 lượng vừa đủ để tránh nóng rát dạ dày và khó chịu khi đại tiện.

Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung một số loại gia vị khác như ngò rí, kinh giới, hoa hồi, bạch đậu khấu, lá hương thảo, xô thơm, hương nhu tía,… để hỗ trợ điều trị bệnh trĩ và cải thiện chức năng tiêu hóa.

7. Cần bổ sung 2 lít nước/ ngày

Uống nhiều nước là thói quen tốt đối với người bị bệnh trĩ. Ngoài khả năng giải khát, điều hòa thân nhiệt và cân bằng điện giải, bổ sung nước còn giúp làm mềm phân, thúc đẩy hoạt động tiêu hóa và trung hòa dịch vị.

Ngoài nước lọc, bạn có thể bổ sung nước ép từ trái cây và rau củ để tăng cường sức khỏe, nhuận tràng và cải thiện chức năng miễn dịch. Hoặc có thể dùng một số loại trà không chứa caffeine như trà hoa cúc, trà bạc hà, trà atiso,… để thanh lọc cơ thể, hỗ trợ chức năng gan và phòng ngừa táo bón.

Bị bệnh trĩ cần kiêng ăn gì?

Các triệu chứng của bệnh trĩ có thể nghiêm trọng hơn nếu thường xuyên dung nạp thức ăn và một số loại đồ uống không phù hợp. Ăn uống thiếu khoa học chính là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hóa, táo bón, tăng ma sát khi đi tiêu và kích thích búi trĩ gia tăng kích thước.

Vì vậy để tránh ảnh hưởng đến quá trình điều trị, bạn cần kiêng cử một số loại thực phẩm và đồ uống sau:

1. Thức ăn có tiền sử dị ứng

Dung nạp các loại thực phẩm dị ứng có thể gây nổi mề đay, ngứa ngáy, ho khan, chảy nước mũi, đầy bụng, khó tiêu và tiêu chảy,… Tiêu chảy do dị ứng thức ăn thường kéo dài trong vài ngày đến vài tuần gây đau rát hậu môn, chảy máu khi đại tiện và kích thích búi trĩ gia tăng kích thước.

thực phẩm tốt cho bệnh trĩ
Sử dụng thực phẩm gây dị ứng có thể làm nghiêm trọng các triệu chứng của bệnh trĩ

Ngoài ra khi dị ứng, cơ thể có xu hướng phóng thích các histamine vào da và niêm mạc. Histamine được giải phóng vào ống hậu môn có thể gây ngứa ngáy, viêm niêm mạc và tĩnh mạch. Do đó tuyệt đối không sử dụng thực phẩm có tiền sử dị ứng và cần thận trọng dùng các loại thực phẩm có khả năng dị ứng cao như hải sản, đậu phộng, mè đen,…

2. Các loại gia vị cay nóng, muối, đường

Bổ sung muối, đường và các loại gia vị cay nóng có thể làm tăng nguy cơ táo bón, gây cảm giác khó chịu, nóng rát và ngứa ngáy hậu môn khi đi tiêu. Ngoài ra, các loại gia vị này còn kích thích dạ dày tăng tiết axit, gây đau thượng vị, ợ nóng, đầy bụng và khó tiêu.

Hơn nữa, sử dụng nhiều muối còn có thể làm tăng huyết áp và khiến triệu chứng của bệnh trĩ trở nên nghiêm trọng hơn. Vì vậy trong thời gian điều trị các bệnh tiêu hóa nói chung và bệnh trĩ nói riêng, cần hạn chế muối, đường và các loại gia vị cay nóng như ớt, tiêu, mù tạt,…

3. Thực phẩm dễ gây táo bón

Táo bón là một trong những yếu tố khởi phát và làm nghiêm trọng triệu chứng của bệnh trĩ. Do đó cần hạn chế sử dụng các loại thực phẩm khó tiêu hóa và dễ gây táo bón như thức ăn đóng hộp, thực phẩm chứa nhiều đạm, chất béo no, socola, bánh kẹo, bánh mì,…

Các loại thực phẩm này không chỉ làm tăng ma sát lên búi trĩ khi đại tiện mà còn kích thích phản ứng ngứa và viêm ở niêm mạc hậu môn.

4. Nước ngọt có gas, cà phê và rượu bia

Sử dụng cà phê và rượu bia có thể khiến cơ thể mất nước, tăng nguy cơ táo bón và đau rát khi đại tiện. Ngoài ra, các loại thức uống này còn khiến dạ dày tăng tiết dịch vị gây trào ngược thực quản, rối loạn nhu động tiêu hóa,…

thực phẩm tốt cho bệnh trĩ
Nên hạn chế sử dụng cà phê, rượu bia và nước ngọt có gas trong thời gian điều trị bệnh trĩ

Bên cạnh đó, người bị trĩ cũng nên hạn chế dùng nước ngọt có gas. Thức uống này có thể gây đầy hơi, khó tiêu và làm tăng áp lực trong khung ruột.

5. Bị bệnh trĩ kiêng ăn rau gì?

Rau xanh là nhóm thực phẩm lành tính, giàu chất xơ, khoáng chất và vitamin. Tuy nhiên trên thực tế, một số loại rau có thể tác động tiêu cực đến triệu chứng và tiến triển của bệnh trĩ.

Một số loại rau xanh người bị bệnh trĩ nên kiêng cử, bao gồm:

  • Rau muống: Rau muống chứa hàm lượng chất xơ, khoáng chất và vitamin dồi dào. Tuy nhiên, hoạt chất madecassol trong loại rau này có thể gây ngứa ngáy ở hậu môn và làm nghiêm trọng mức độ sa của búi trĩ. Ngoài ra, ăn quá nhiều rau muống còn kích thích hình thành sẹo lồi ở vết loét trực tràng – hậu môn.
  • Măng tây: Măng tây chứa độc tố glucozit có thể gây ngộ độc tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu và táo bón. Do đó khi điều trị bệnh trĩ, bạn cần tránh sử dụng loại rau này.
  • Rau dưa muối: Dưa muối, kim chi,… không được khuyến khích bổ sung trong chế độ dinh dưỡng của người bị trĩ. Các loại rau lên men có thể gây đầy bụng, khó tiêu và tăng áp lực lên ống hậu môn trong quá trình đại tiện.

Một số lưu ý khi điều trị bệnh trĩ

Bệnh trĩ có tiến triển mãn tính và dễ tái phát. Vì vậy khi điều trị bệnh lý này, bạn cần lưu ý một số thông tin quan trọng sau:

bệnh trĩ kiêng ăn rau gì
Ngoài chế độ ăn, cần sinh hoạt điều độ và tập thể dục thường xuyên để hỗ trợ quá trình điều trị
  • Sử dụng thuốc và áp dụng các phương pháp y tế theo hướng dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc khi chưa thăm khám hoặc tham vấn y khoa.
  • Xây dựng chế độ ăn lành mạnh và điều chỉnh giờ giấc sinh hoạt điều độ nhằm hỗ trợ làm giảm các triệu chứng khó chịu, cải thiện chức năng tiêu hóa và làm chậm tiến triển của bệnh.
  • Nên ăn chín uống sôi, tránh sử dụng thực phẩm nhiễm bẩn hoặc chứa độc tính (măng, cá nóc, cóc,…).
  • Thay đổi một số thói quen xấu như nhịn đi tiêu, thức khuya, căng thẳng, lười vận động, lao động nặng, tập thể dục quá mức, ngồi xổm…
  • Nên thực hiện các bộ môn có cường độ vừa phải như đi bộ, yoga, bơi lội,… nhằm tăng sức dẻo dai của cơ thể, cải thiện sức khỏe tổng thể và thúc đẩy hoạt động lưu thông máu. Ngoài ra, tập thể dục đều đặn còn giúp kiểm soát cân nặng, điều hòa nhu động ruột và giảm áp lực lên tĩnh mạch trực tràng.
  • Tuyệt đối không giao hợp qua đường hậu môn trong thời gian điều trị bệnh trĩ.
  • Không sử dụng thuốc lá và các chất kích thích.

Bài viết đã giải đáp thắc mắc “Bệnh trĩ nên ăn gì, kiêng gì?” và đề cập đến một số vấn đề cần lưu ý khi điều trị. Trong trường hợp có bệnh lý nền (tiểu đường, cao huyết áp, gút,…), bạn nên tìm gặp chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn và hướng dẫn xây dựng chế độ ăn phù hợp.

Tham khảo thêm: 

7 Cách Chữa Bệnh Trĩ Không Cần Phẫu Thuật Hiệu Quả Tại Nhà

Các phương pháp chữa bệnh trĩ không cần phẫu thuật giúp mang lại hiệu quả tích cực và được nhiều người bệnh áp dụng là dùng thuốc Tây y, bôi gel nha đam, ngâm rửa hậu môn,… Khi thực hiện người bệnh cần phải kiên trì trong thời gian dài, kết hợp với lối sống và chế độ dinh dưỡng khoa học để có thể mang lại kết quả điều trị tốt nhất.

Các cách chữa bệnh trĩ không phẫu thuật tại nhà giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn
Các cách chữa bệnh trĩ không phẫu thuật tại nhà giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn

Trĩ là bệnh lý về hậu môn – trực tràng thường gặp, bệnh xảy ra khi đám rối tĩnh mạch ở hậu môn bị chèn ép quá mức gây ứ đọng máu, căng phồng và hình thành nên các búi trĩ. Dựa vào vị trí xuất hiện của các búi trĩ mà y học hiện đại đã chia bệnh trĩ thành 3 loại khác nhau là trĩ nội, trĩ ngoại và trĩ hỗn hợp. Trĩ là căn bệnh không quá nguy hiểm, tuy nhiên các triệu chứng do bệnh gây ra sẽ khiến bạn gặp nhiều phiền toái trong đời sống sinh hoạt và công việc hàng ngày. Ở một số trường hợp nếu không được chăm sóc và can thiệp đúng cách sẽ khiến bệnh chuyển biến nặng và phát sinh biến chứng.

Vì vậy, khi biết bản thân bị trĩ bạn nên tiến hành thăm khám để được hướng dẫn điều trị đúng cách. Dưới đây là một số cách điều trị bệnh trĩ đơn giản không cần phẫu thuật, người bệnh có thể tham khảo và áp dụng:

7 cách chữa bệnh trĩ không phẫu thuật  hiệu quả nhất

1. Chườm đá lạnh

Chườm đá lạnh là một trong những cách chữa bệnh trĩ tại nhà rất an toàn và hiệu quả. Nhiệt độ lạnh từ đá khi tiếp xúc với búi trĩ sẽ làm co mạch máu ở vùng hậu môn, ngăn chặn máu tiếp tục lưu thông đến các búi trĩ, giúp giảm sưng đau hiệu quả. Bạn có thể thực hiện chườm đá lạnh chữa bệnh trĩ theo hướng dẫn dưới đây:

– Cách thực hiện:

  • Vệ sinh sạch sẽ vùng hậu môn bằng xà phòng sát khuẩn để loại bỏ các tác nhân gây hại, sau đó dùng khăn sạch lau khô.
  • Lấy 2 – 3 viên đá lạnh cho vào miếng vải mỏng và sạch rồi bọc lại, sử dụng để chườm trực tiếp lên búi trĩ đang bị sưng đau.
  • Để yên như vậy khoảng 5 – 10 phút, sau đó thả ra để làm ấm búi trĩ lại rồi tiếp tục chườm. Thực hiện như vậy nhiều lần cho đến khi búi trĩ co lại và hết đau nhức.

Lưu ý: Không dùng đá lạnh chườm trực tiếp lên da hoặc chườm quá lâu để tránh gây bỏng da.

2. Tắm và ngâm hậu môn trong nước ấm

Tắm và ngâm hậu môn cũng là một trong những phương pháp có tác dụng giảm đau và giảm kích ứng ở vùng hậu môn rất tốt. Nhiệt độ ấm nóng của nước sẽ giúp làm co tĩnh mạch ở khu vực này, đẩy lùi tình trạng sung huyết từ đó kích thước búi trĩ sẽ bị thu giảm một cách đáng kể. Tuy nhiên, nước là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi và phát triển, vì vậy bạn không nên ngâm hậu môn trong nước quá lâu để tránh bị viêm nhiễm.

– Cách thực hiện:

  • Đun sôi một ấm nước rồi đổ ra chậu, cho khoảng 1/4 chén muối biển vào khuấy đều cho tan hết.
  • Vệ sinh hậu môn sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn chuyên dụng, khi nước bớt nóng thì sử dụng để ngâm hậu môn.
  • Thực hiện ngâm hậu môn trong nước khoảng 30 phút, sau đó vệ sinh lại với nước rồi dùng khăn sạch lau khô.
  • Người bệnh nên thực hiện cách này ít nhất 1 lần/ngày để có thể mang lại hiệu quả chữa bệnh.
Tắm và ngâm hậu môn trong nước ấm giúp giảm sưng viêm và thu nhỏ kích thước búi trĩ
Tắm và ngâm hậu môn trong nước ấm giúp giảm sưng viêm và thu nhỏ kích thước búi trĩ

3. Xông hơi hậu môn bằng dược liệu

Xông hơi hậu môn là một trong những cách điều trị bệnh trĩ tại nhà không phẫu thuật được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả tích cực. Phương pháp này được tiến hành bằng cách sử dụng các loại dược liệu quen thuộc trong tự nhiên đun sôi với nước và dùng để xông hơi vùng hậu môn. Thành phần dược tính trong dược liệu khi thẩm thấu qua da sẽ có tác dụng sát khuẩn, chống viêm từ đó giúp đẩy lùi triệu chứng của bệnh một cách hiệu quả.

Một số loại dược liệu thường được sử dụng để nấu nước xông hơi điều trị bệnh trĩ là rau diếp cá, lá trầu không, lá lốt, lá vông nem,… Dưới đây là cách thực hiện bạn có thể tham khảo và thực hiện theo:

– Cách thực hiện:

  • Lấy một nắm dược liệu đem đi rửa sạch để loại bỏ tạp chất, sau đó cho vào nước muối loãng ngâm 15 phút để sát khuẩn.
  • Cho dược liệu vào nồi cùng với 2 lít nước, bắc lên bếp đun sôi trên lửa nhỏ để thành phần hoạt chất trong dược liệu tan vào nước.
  • Đun trong khoảng 15 phút thì tắt bếp, đổ nước ra chậu để cho bớt nóng.
  • Vệ sinh sạch sẽ hậu môn bằng nước muối loãng, dùng khăn sạch thấm khô nước rồi tiến hành xông hậu môn bằng nước dược liệu.
  • Nên chú ý đến khoảng cách giữa hậu môn với nước để tránh bị bỏng. Thực hiện xông hơi cho đến khi hơi nước hết bốc lên thì sử dụng nước này để ngâm rửa hậu môn.
  • Áp dụng cách chữa bệnh này mỗi ngày một lần cho đến khi các triệu chứng của bệnh trĩ thuyên giảm hoàn toàn.

4. Thoa gel nha đam chữa bệnh trĩ không phẫu thuật

Nha đam hay còn được gọi với cái tên khác là lô hội, sử dụng nha đam để cải thiện các triệu chứng do bệnh trĩ gây ra cũng là phương pháp hỗ trợ điều trị bệnh khá tốt. Thành phần hoạt chất glycoprotein và Polysacarit trong gel nha đam khi tiếp xúc với các búi trĩ sẽ có tác dụng giảm viêm đau, hỗ trợ làm lành tổn thương do bệnh gây ra. Đồng thời, dược liệu này còn chứa thành phần enzyme bradykinase giúp làm dịu kích ứng ở hậu môn, hoạt chất anthraquinon kích thích nhu động ruột giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Bạn có thể đẩy lùi các triệu chứng của bệnh trĩ tại nhà bằng nha đam theo hướng dẫn dưới đây:

– Cách thực hiện:

  • Lấy một lá nha đam tươi đem đi rửa sạch, gọt bỏ phần vỏ cứng bên ngoài và lấy phần gel trong suốt bên trong.
  • Pha một ít muối hạt vào trong nước ấm, sử dụng nước này vệ sinh sạch sẽ hậu môn rồi dùng khăn sạch thấm khô.
  • Dùng gel nha đam thoa lên các búi trĩ và vùng da xung quanh hậu môn. Để yên cho đến khi gel nha đam khô hoàn toàn thì có thể mặc quần vào.
  • Người bệnh nên thực hiện bôi gel nha đam từ 2 – 3 lần/ngày để nhanh chóng mang lại hiệu quả chữa bệnh trĩ.
Nha đam sẽ có tác dụng giảm sưng viêm và hỗ trợ làm lành tổn thương do búi trĩ gây ra
Nha đam sẽ có tác dụng giảm sưng viêm và hỗ trợ làm lành tổn thương do búi trĩ gây ra

5. Chữa bệnh trĩ không phẫu thuật bằng đu đủ xanh

Đu đủ xanh cũng là một trong những loại dược liệu thiên nhiên có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh trĩ rất tốt. Thành phần vitamin và khoáng chất trong đu đủ có tác dụng rất tốt đối với sức khỏe, giúp tăng cường hệ miễn dịch và giảm nguy cơ bệnh tật. Bên cạnh đó, đu đủ còn chứa một số hoạt chất có tác dụng kháng khuẩn và kháng viêm, khi sử dụng để điều trị bệnh sẽ có tác dụng thu nhỏ kích thước của búi trĩ và đẩy lùi các triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra. Khi bị trĩ, người bệnh có thể tiến hành cải thiện triệu chứng của bệnh bằng đu đủ xanh theo hướng dẫn sau đây:

– Cách thực hiện:

  • Hái một quả đu đủ xanh tươi chứa nhiều mũ để chữa bệnh mới có thể mang lại hiệu quả tốt nhất.
  • Đu đủ đem đi rửa sạch với nước để loại bỏ tạp chất và bụi bẩn bám quanh, sau đó để cho ráo nước.
  • Dùng dao bổ đôi quả đu đủ theo chiều dọc rồi úp vào hai cẳng chân, nên chú ý đặt phần cuống của quả đu đủ hướng lên trên.
  • Dùng dây buộc cố định lại, để yên như vậy cho đến sáng hôm sau thì tháo ra rồi rửa sạch cẳng chân lại với nước.
  • Kiên trì thực hiện cách này đều đặn mỗi ngày cho đến khi bệnh chuyển biến tốt.

6. Dùng thuốc Tây y đẩy lùi triệu chứng của bệnh trĩ

Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp hỗ trợ cải thiện triệu chứng do bệnh trĩ gây ra ở trên, người bệnh cũng nên đến gặp bác sĩ thăm khám để được hướng dẫn sử dụng thuốc điều trị chuyên khoa, giúp nâng cao hiệu quả mang lại. Một số loại thuốc Tây y thường được kê đơn để điều trị bệnh trĩ là:

  • Kem bôi trĩ: Các loại kem bôi trĩ có chức năng chính là gây tê, bôi trơn hậu môn và làm thu nhỏ búi trĩ. Bên cạnh đó, thành phần hoạt chất trong kem còn có tác dụng sát trùng để tránh tình trạng viêm nhiễm do vi khuẩn tấn công.
  • Viên đạn đặt hậu môn: Viên đạn được sử dụng để đặt trực tiếp vào hậu môn giúp giảm co thắt cơ vòng hậu môn và hạn chế gây áp lực lên vùng bị tổn thương. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa về các loại viên đạn đặt hậu môn có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh.
  • Thuốc giảm đau: Thuốc có tác dụng đẩy lùi cơn đau nhức do búi trĩ gây ra một các tạm thời giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn, tránh gây ảnh hưởng đến đời sống và công việc hàng ngày. Các loại thuốc giảm đau được sử dụng là Acetaminophen, Aspirin, Ibuprofen,…
  • Thuốc làm mềm phân: Thuốc có tác dụng làm mềm phân giúp người bệnh đi ngoài dễ dàng hơn, tránh gây áp lực cho hậu môn. Loại thuốc này thường được chỉ định sử dụng cho những trường hợp bị táo bón kéo dài, tuy nhiên người bệnh không được quá làm dụng để tránh tình trạng phân quá lỏng dẫn đến nhiễm trùng hậu môn.
  • Các loại thuốc khác: Tùy thuộc vào từng trường hợp bệnh và tình trạng sức khỏe của mỗi người mà bác sĩ có thể kê đơn sử dụng thêm một số loại thuốc khác như corticoid, thuốc phong bế thần kinh, kháng sinh, thuốc co mạch,…
Uống thuốc Tây y điều trị bệnh trĩ tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa
Uống thuốc Tây y điều trị bệnh trĩ tại nhà theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa

Thuốc Tây y có thành phần dược tính khá cao, khi sử dụng để điều trị bệnh sẽ giúp mang lại hiệu quả rất nhanh chóng. Tuy nhiên, người bệnh cần phải tuân thủ theo đúng liều lượng và hướng dẫn sử dụng của bác sĩ chuyên khoa để tránh gây ra các tác dụng phụ không mong muốn như suy giảm chức năng gan thận, đau dạ dày,… Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc về sử dụng, điều này có thể không mang lại hiệu quả điều trị mà còn khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn.

7. Thiết lập chế độ ăn uống và sinh hoạt khoa học

Thói quen ăn uống và lối sống sinh hoạt hàng ngày của người bệnh có tác động rất lớn đến quá trình điều trị bệnh trĩ và kiểm soát bệnh tiến triển sang mức độ nặng. Vì vậy, khi bị trĩ người bệnh nên hình thành cho bản thân thói quen ăn uống và lối sống sinh hoạt khoa học, đây cũng là một trong những phương pháp điều trị bệnh trĩ không phẫu thuật giúp mang lại hiệu quả tích cực. Dưới đây là một số điều người bệnh cần lưu ý:

– Trong chế độ ăn uống:

  • Tăng cường bổ sung các loại thực phẩm có tác dụng tốt đối với hệ tiêu hóa và nhuận tràng, giúp ngăn chặn tình trạng táo bón xảy ra như rau xanh, trái cây tươi, thực phẩm giàu chất xơ, sữa chua, gia vị lành mạnh,…
  • Bổ sung đủ nước cho cơ thể từ 2 – 2,5 lít nước/ngày giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn và làm mềm phân. Ngoài nước lọc người bệnh cũng có thể uống nước ép trái cây, nước canh, nước ép rau,…giúp bổ sung thêm vitamin và khoáng chất cho cơ thể.
  • Hạn chế dùng các loại thực phẩm gây ảnh hưởng xấu đến hệ tiêu hóa và khiến tình trạng sưng viêm, đau rát trở nên nghiêm trọng hơn như thực phẩm ngọt chứa nhiều đường, đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm thô cứng khó tiêu hóa, đồ ăn cay nóng, thuốc lá, rượu bia,…

– Trong đời sống sinh hoạt:

  • Luôn giữ cho tinh thần thoải mái bằng cách dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, tránh bị áp lực trong công việc, có các biện pháp giải tỏa stress sau khi làm việc căng thẳng,…
  • Tăng cường luyện tập thể dục thể thao giúp tăng cường sức khỏe và giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn. Chuyên gia cho biết, bệnh nhân bị trĩ hãy dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để tập luyện giúp hỗ trợ điều trị bệnh, nên ưu tiên các bài tập không gây áp lực lên hậu môn như yoga, đi bộ, bơi lội,…
  • Hạn chế các thói quen gây áp lực lớn lên cơ vòng khiến tình trạng bệnh trở nên tồi tệ hơn như ngồi hoặc đứng một chỗ quá lâu, không ngồi xổm, mang vác vật nặng,… Nếu tính chất công việc bắt buộc phải ngồi nhiều bạn hãy thường xuyên đứng lên vận động cơ thể giúp quá trình lưu thông máu diễn ra tốt hơn.
  • Đi vệ sinh khi có nhu cầu, tuyệt đối không được nín nhịn quá lâu làm gia tăng nguy cơ táo bón và gây áp lực lên cơ vòng. Hãy tập cho bản thân thói quen đi đại tiện vào một giờ cố định, tốt nhất là từ 5 – 7 giờ sáng sau khi ngủ dậy.
Người bệnh nên hình thành cho bản thân chế độ tập luyện khoa học giúp hỗ trợ điều trị tại nhà
Người bệnh nên hình thành cho bản thân chế độ tập luyện khoa học giúp hỗ trợ điều trị tại nhà

Trên đây là 7 cách chữa bệnh trĩ không phẫu thuật chúng tôi tổng hợp được bạn có thể tham khảo và áp dụng. Tuy nhiên, các cách này chỉ thích hợp áp dụng cho những trường hợp bệnh trĩ mới phát triển ở mức độ nhẹ và kích thước búi trĩ nhỏ. Nếu bệnh đã chuyển biến nặng, búi trĩ phát triển lớn và nguy cơ phát sinh biến chứng thì bạn cần phải thực hiện điều trị bằng các phương pháp can thiệp chuyên sâu khác như chích xơ búi trĩ, phẫu thuật cắt búi trĩ, đốt laser,…

Có thể bạn quan tâm:

7 Thuốc Trị Viêm Mũi Dị Ứng Tốt Nhất Hiện Nay và Cách Dùng

Thuốc trị viêm mũi dị ứng có nhiều ưu điểm như hiệu quả cao, tác dụng nhanh và thuận tiện khi sử dụng. Vì vậy, đây đang là phương pháp được nhiều bệnh nhân quan tâm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ gợi ý top 7 loại thuốc đặc trị viêm mũi dị ứng hiệu quả để người bệnh tham khảo.

Viêm mũi dị ứng có thể xảy ra ở bất kỳ ai
Viêm mũi dị ứng có thể xảy ra ở bất kỳ đối tượng nào

TOP 7 thuốc trị viêm mũi dị ứng tốt hiện nay

Viêm mũi dị ứng là tình trạng viêm niêm mạc mũi do tiếp xúc với dị nguyên tại đường hô hấp. Khoảng 400 triệu người trên thế giới mắc bệnh, đặc biệt là trẻ nhỏ. Nguyên nhân gây bệnh là do cơ thể phản ứng với các yếu tố lạ như phấn hoa, bụi mạt, lông động vật, bào tử nấm hoặc vào thời điểm giao mùa.

Ngoài ra, viêm mũi dị ứng còn có yếu tố di truyền từ cha mẹ sang con cái. Bác sĩ sẽ dựa vào từng tác nhân gây dị ứng để chia bệnh thành các dạng sau:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa: Chủ yếu do thời tiết, phấn hoa, nấm mốc ngoài trời,…
  • Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp: Tiếp xúc với dị nguyên tại nơi làm việc như bụi phấn, lông thú, hóa chất,…
  • Viêm mũi dị ứng quanh năm: Bệnh diễn ra quanh năm và có thể do nhiều yếu tố xung quanh tác động
  • Viêm mũi dị ứng không thường xuyên: Chỉ mắc bệnh khi tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng.

Thuốc Tây chữa viêm mũi dị ứng rất phổ biến. Mục tiêu của phương pháp này là đẩy lùi nhanh các triệu chứng nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi,… Bên cạnh đó, cách sử dụng thuốc Tây cũng nhanh gọn, tiện lợi. Các nhóm thuốc được chỉ định phổ biến là: Thuốc kháng histamine H1, corticoid, thuốc gây co mạch. Cụ thể như sau:

1. Chlopheniramin

Thành phần: Chlopheniramin maleat

banner viêm mũi quân dân 102

Công dụng: Đây là thuốc kháng histamine phù hợp với bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Bên cạnh đó nó còn được chỉ định với các trường hợp khác như: viêm mũi vận mạch do histamin, dị ứng, mề đay, phản ứng huyết thanh, côn trùng đốt, người bị ngứa do thủy đậu.

Cách dùng:

  • Người lớn dùng 1 viên 4mg/ lần và mỗi ngày dùng 3 – 4 lần
  • Trẻ em dưới 12 tuổi uống 1/2 viên/ lần, mỗi ngày 2 – 3 lần.

Chống chỉ định: Trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ, người có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày, tắc môn vị tá tràng, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ sơ sinh hoặc đẻ thiếu tháng

Là thuốc trị viêm mũi dị ứng thuộc nhóm kháng hisatmine H1
Là thuốc trị viêm mũi dị ứng thuộc nhóm kháng hisatmine H1

Ngoài ra Chlopheniramin có thể đi kèm một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ,… Vì vậy nếu đang sử dụng thuốc nhưng cơ thể xuất hiện các triệu chứng quá mẫn thì người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn xử lý.

2. Diphenylhydramin

Thành phần: Diphenhydramine hydrochloride

Công dụng: Loại thuốc này được chỉ định đối với các trường hợp viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm kết mạc dị ứng. Tuy nhiên nó chống chỉ định với người bị viêm phổi mãn tính, bí tiểu do rối loạn niệu đạo, trẻ sơ sinh, phụ nữ trong thời kỳ thai sản hoặc người mẫn cảm với thành phần của thuốc.

Cách dùng: 

  • Người lớn: sử dụng 25 – 50mg Diphenhydramine Hydrochloride. Mỗi lần uống cách nhau 4 – 6 giờ.
  • Trẻ nhỏ trên 1 tháng tuổi: uống 12,5 – 25mg/ lần, mỗi ngày 3 – 4 lần, không dùng quá 300mg/ ngày.

Thuốc không kê đơn:

  • Trẻ 2 – 6 tuổi: 6,25mg/ lần. Liều tiếp theo cách 4 – 6 tiếng
  • Trẻ 6 – 12 tuổi: 12,5 – 25mg/ lần, cách nhau 4 – 6 giờ mỗi lần sử dụng
  • Trẻ trên 12 tuổi: 25 – 50mg/ lần, mỗi lần uống cách nhau 4 – 6 giờ.

Chống chỉ định: người quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh thiếu tháng, phụ nữ đang trong thời kỳ thai sản

Nhược điểm của Diphenylhydramin là có thể gây buồn ngủ, khô miệng, rối loạn thị giác,… Vì vậy người bệnh không nên sử dụng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc trong thời gian làm việc, học tập.

3. Thuốc kháng histamine Promethazin

Thành phần: hoạt chất chính là promethazine hydrochloride

Tác dụng: chống loạn tâm thần ở mạch nhánh phụ và không có sự thay thế ở các vòng, chống nôn, kháng cholinergic, khả năng kháng histamin và an thần ở mức độ mạnh. Do đó thuốc thường được chỉ định để điều trị hoặc dự phòng các phản ứng quá mẫn, viêm mũi và an thần cho cả trẻ nhỏ lẫn người lớn.

Cách dùng:

  • Người lớn: Với dạng thuốc tiêm sẽ sử dụng 25mg và theo dõi chặt chẽ, nếu cần thiết có thể lặp lại trong 2 giờ. Dạng thuốc uống là 25mg trước ki đi ngủ hoặc 12,5mg/ lần trước bữa ăn tối và trước khi đi ngủ.
  • Trẻ nhỏ: 0,1mg/kg/liều với mỗi 6 giờ và 0,5mg/kg/liều trước khi đi ngủ (nếu cần)

Chống chỉ định: trẻ em dưới 2 tuổi, người dị ứng với thuốc, bệnh nhân tắc ruột, viêm loét dạ dày, có chứng rối loạn co giật, tiểu khó hoặc tắc nghẽn đường tiểu, mắ bẹnh tim mạch, giảm bạch cầu, phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp hoặc cổ bàng quang tắc nghẽn, bị hội chứng Reye, chấn thương não hoặc gặp vấn đề về phổi hoặc bệnh hen suyễn.

Trong quá trình sử dụng bệnh nhân có thể gặp bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như nhìn mờ, ngủ gật, phát ban da
Khi sử dụng thuốc bệnh nhân có thể gặp bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như nhìn mờ, ngủ gật, phát ban da

Lưu ý, trong một số trường hợp Promethazin có thể gây ức chế nghịch lý hệ thần kinh trung ương và chỉ có tác dụng ngăn chặn phản ứng do histamine tạo ra chứ không thể ngăn cản quá trình giải phóng loại amin này.

Trong quá trình sử dụng, bệnh nhân có thể gặp phải một số vấn đề như nhìn mờ, ngủ gật, phát ban da, tăng giảm huyết áp thất thường, mệt mỏi, ù tai, nhịp tim đập nhanh,… Để tránh gặp các tác dụng phụ và bảo vệ tốt sức khỏe, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng liệu trình của bác sĩ.

4. Thuốc Tây chữa viêm mũi dị ứng Loratidin

Thành phần: Loratadin 100mg và tá dược

Tác dụng: là một loại kháng histamine đem đến hiệu quả lâu dài và được chỉ định phổ biến cho các trường hợp bị mề đay mãn tính. Tuy nhiên thuốc sẽ có liều dùng cụ thể cho từng đối tượng và mục đích điều trị.

Cách dùng:

  • Trẻ em trên 12 tuổi và người trưởng thành: 10mg/lần/ngày
  • Trẻ nhỏ từ 2 đến 12 tuổi: trọng lượng trên 30kg uống 10mg/lần/ngày. Trọng lượng dưới 30kg uống 5mg/lần/ngày.

Chống chỉ định: người mẫn cảm với thành phần của thuốc,

5. Thuốc dạng xịt Fluticason

Thành phần: hoạt chất chính là fluticasone propionate

Tác dụng: có tác dụng toàn thân nhưng khi xịt vào niêm mạc mũi chỉ thấy tác dụng tại chỗ. Fluticason ít gây tác dụng phụ nên phù hợp với giải pháp điều trị hoặc dự phòng tình trạng viêm mũi dị ứng theo mùa. Tuy nhiên nó có thể kích ứng niêm mạc mũi, làm giảm khẩu vị, gây khô mũi họng và chảy máu mũi,…

Cách dùng

  • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 ngày/lần, mỗi bên lỗ mũi 2 nhát xịt, thời điểm thích hợp là buổi sáng. Không xịt quá 4 lần vào một bên hốc mũi
  • Trẻ 4 – dưới 12 tuổi: một lần xịt vào một bên mũi. Mỗi bên không vượt quá 2 lần xịt.

Chống chỉ định: quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, trẻ sơ sinh hoặc phụ nữ trong thời kỳ thai sản

6. Thuốc nhóm Corticoid – Beclomethasone

Thành phần: Beclomethasone dipropionate

Tác dụng: Beclomethason không chỉ dùng để điều trị dị ứng mà còn được chỉ định cho các trường hợp hen phế quản hoặc hen suyễn nhưng không thể kiểm soát. Ưu điểm của nhóm thuốc dạng xịt là có thể sử dụng cho nhiều đối tượng. Tuy nhiên chúng sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu người bệnh điều trị không đúng cách.

Cách dùng:

  • Người lớn: 200mcg, sử dụng 2 lần/ ngày. Trường hợp nặng có thể dùng liều 600 – 800mcg/ngày
  • Trẻ em: 50 – 100mcg/ ngày, chia làm 2 – 4 lần xịt.

Chống chỉ định: quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc người có niêm mạc mũi hay cơ quan lân cận bị nhiễm khuẩn. Ngoài ra các loại thuốc nhóm corticoid có thể ức chế quá trình làm lành vết thương nên người bệnh chỉ sử dụng khi niêm mạc khỏe mạnh hoặc đã hồi phục các tổn thương. Ngoài ra phụ huynh không sử dụng loại thuốc này cho trẻ nhỏ dưới 12 tuổi.

7. Thuốc trị viêm mũi dị ứng Nasonex

Thành phần: Mometasone

Tác dụng: Thuốc ở dạng xịt, phù hợp với trẻ nhỏ từ 2 tuổi trở lên hoặc các bệnh nhân bị polyp mũi và có triệu chứng liên quan đến viêm mũi cấp mà không xuất hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn nặng. Lưu ý, tránh sử dụng khi gặp tình trạng nhiễm khuẩn tại chỗ, nhiễm nấm tại chỗ, kích ứng niêm mạc mũi hoặc phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Loại thuốc trị viêm mũi dị ứng này tương đối phù hợp với trẻ nhỏ
Loại thuốc trị viêm mũi dị ứng này tương đối phù hợp với trẻ nhỏ

Liều dùng:

  • Mỗi ngày người lớn xịt 2 nhát/ lần cho mỗi bên mũi.
  • Trẻ nhỏ từ 2 – 11 tuổi chỉ xịt 1 nhát/ lần/ ngày.
  • Liều lượng có thể thay đổi dựa trên mức độ bệnh lý. Vì vậy người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Chống chỉ định: bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc gặp tác dụng phụ như chảy máu cam, kích ứng mũi, viêm họng

Bên cạnh những nhóm thuốc trên, bạn có thể tham khảo thêm nhóm thuốc co mạch dạng uống, dạng xịt hoặc làm săn niêm mạc mũi. Thuốc có tác dụng giảm sưng, giảm phù nề, trị ngạt mũi và làm săn niêm mạc,.. Tuy nhiên mỗi dạng thuốc đều đặc điểm riêng, cụ thể:

Thuốc săn niêm mạc: không chứa độc tố nên có thể dùng cho cả người lớn và trẻ nhỏ

Dạng uống: gây tác dụng phụ như tim đập mạch, đau thắt ngực, nhức đầu, chán ăn, khó ngủ, tay chân run,… Chống chỉ định với các trường hợp bị đái tháo đường, cao huyết áp hoặc đau thắt ngực do bệnh mạch vành.

Dạng nhỏ, xịt mũi: tác dụng trong thời gian ngắn và có thể gây ra phản ứng dội ngược. Nếu kéo dài quá trình sử dụng, một phần thuốc sẽ thẩm thấu qua lớp niêm mạc mũi và gây tác dụng phụ toàn thân, thậm chí làm thắt mạch máu, hoại tử niêm mạc hoặc co thắt máu ở các cơ quan quan trọng.

Thuốc chữa viêm mũi dị ứng co mạch nếu không sử dụng cẩn thận có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe
Thuốc chữa viêm mũi dị ứng co mạch nếu không sử dụng cẩn thận có thể gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

Lưu ý khi sử dụng thuốc trị viêm mũi dị ứng

Khi sử dụng thuốc Tây điều trị viêm mũi dị ứng, người bệnh nên tuân thủ một số lưu ý như sau:

  • Không phải ai cũng có thể điều trị viêm mũi dị ứng bằng thuốc tây, một số người có bệnh lý nền hoặc dị ứng với tân dược cần thận trọng khi sử dụng.
  • Để các loại thuốc chữa viêm mũi dị ứng mang đến hiệu quả cao và an toàn với sức khỏe, người bệnh nên đi thăm khám để nhận được hỗ trợ từ chuyên gia.
  • Tuyệt đối không tự ý mua thuốc hoặc thay đổi liều lượng khi chưa được cho phép.
  • Các trường hợp bị mẫn cảm với thành phần của thuốc, hãy nhanh chóng liên hệ với trung tâm y tế để được tư vấn.
  • Đặc biệt những đối tượng nhạy cảm như trẻ nhỏ hoặc phụ nữ trong thời kỳ thai sản cần lắng nghe thông tin và thực hiện theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
  • Nguyên tắc chung cho hầu hết các loại thuốc chữa bệnh là sử dụng ở liều thấp, vì vậy người bệnh không nên lạm dụng để tránh bị nhờn thuốc.
  • Ngoài ra nhiều loại tân dược chỉ có tác dụng đẩy lùi triệu chứng và không chữa bệnh tận gốc, do đó bệnh rất dễ tái phát và trở thành viêm mũi dị ứng mãn tính.

Đồng thời, để ngăn ngừa viêm mũi dị ứng, chúng ta cần tránh các tác nhân có hại đến từ môi trường, hạn chế đến khu vực ô nhiễm và nên đeo khẩu trang cẩn thận khi đi ra ngoài. Đừng quên giặt chăn ga gối đệm thường xuyên, hút bụi cho thảm và nệm bọc ghế, dùng tấm bọc chống dị ứng với nệm và gối.

Giảm độ ẩm trong nhà để ngăn chặn sự phát triển của nấm mốc, hạn chế tiếp xúc với phấn hoa hoặc tác nhân gây dị ứng khác. Hãy nhớ vệ sinh răng miệng hằng ngày trước và sau khi ngủ dậy hoặc sau các bữa ăn.

Xây dựng một chế độ dinh dưỡng khoa học, uống nhiều nước và bổ sung các dưỡng chất có lợi. Bên cạnh đó không nên ăn thực phẩm có thể gây dị ứng và các loại đồ uống chứa cồn.

Bên cạnh việc dùng thuốc, bạn hãy chăm sóc sức khỏe và vệ sinh khoang mũi thường xuyên để loại bỏ các chất gây hại
Bên cạnh việc dùng thuốc, bạn hãy chăm sóc sức khỏe bằng chế độ ăn uống khoa học

Thực hiện lối sống khoa học như: Ngủ đủ giấc, ăn uống đúng giờ, không thức quá khuya, giữ tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng mệt mỏi, rèn luyện thể dục thể thao mỗi ngày. Đây đều là các biện pháp để nâng cao sức đề kháng và giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của tác nhân có hại.

Các loại thuốc trị viêm mũi dị ứng có tác dụng đẩy lùi triệu chứng hiệu quả nhưng vẫn tồn tại một số nhược điểm. Ngoài ra, nội dung trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo giúp người bệnh có thêm thông tin. Vì vậy, để có thể sử dụng thuốc đúng cách và bảo vệ sức khỏe, bạn nên lắng nghe hướng dẫn từ các chuyên gia y tế.

Nên đọc:

Phồng Đĩa Đệm (Phình, Lồi) Là Gì? Dấu Hiệu, Cách Điều Trị

Phồng đĩa đệm là tổn thương cột sống phổ biến, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Mặc dù không phải lúc nào cũng gây ra triệu chứng nhưng tình trạng này có thể gây đau, khó chịu ở vị trí bị ảnh hưởng và tăng nguy cơ mắc bệnh thoát vị đĩa đệm.

>> NÊN ĐỌC: Nhà thuốc Đỗ Minh Đường tư vấn cách “tạm biệt” thoát vị đĩa đệm trên VTV2 – Khỏe thật đơn giản

phồng đĩa đệm cột sống thắt lưng
Phồng đĩa đệm có thể gây đau đớn và khó chịu ở khu vực bị ảnh hưởng

Phồng đĩa đệm là gì?

Giữa mỗi đốt sống là các đĩa đệm chứa các chất nhầy hỗ trợ chống sốc, giảm ma sát và giúp cột sống di chuyển linh hoạt. Khi bị tổn thương hoặc hao mòn theo tự nhiên, các đĩa đệm có thể phồng ra và gây áp lực lên ống sống. Đĩa đệm phình thường nghiêng hẳn về một bên (trái hoặc phải). Điều này khiến người bị phồng đĩa đệm thường bị đau hoặc ngứa ran ở một bên cơ thể.

Phồng đĩa đệm có thể liên quan đến các chấn thương cột sống hoặc liên quan đến một số bệnh lý tương tự. Tình trạng này có thể xuất hiện ở cột sống thắt lưng (thường là lưng dưới), cột sống ngực (vùng ức và ở giữa xương sườn) hoặc cột sống cổ.

Thông thường phồng đĩa đệm có thể không đau hoặc đau âm ỉ và ngứa ran ở khu vực bị ảnh hưởng. Nếu không được điều trị hoặc chăm sóc phù hợp, tình trạng này có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm.

Bên cạnh đó, các đĩa đệm bị phồng cũng có thể gây áp lực lên các dây thần kinh xung quanh, dẫn đến khó chịu kéo dài, trong một số trường hợp có thể gây đau dữ dội và mãn tính.

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây phồng đĩa đệm

Đĩa đệm cột sống chịu trách nhiệm chịu lực và ma sát, do đó rất dễ hao mòn theo thời gian. Khi cơ thể lão hóa, đĩa đệm bắt đầu thoái hóa và suy yếu. Bệnh thoái hóa đĩa đệm là nguyên nhân phổ biến nhất gây phồng đĩa đệm, ngoài ra cũng làm tăng nguy cơ viêm xương khớp ở cột sống.

nguyên nhân phồng đĩa đệm
Thoái hóa đĩa đệm theo thời gian là nguyên nhân chính gây phình lồi đĩa đệm

Bên cạnh đó, một số hoạt động hàng ngày hoặc các tác động từ bên ngoài cơ thể có thể làm tăng nguy cơ phình đĩa đệm. Cụ thể, các yếu tố nguy cơ phổ biến thường bao gồm:

  • Tư thế xấu: Các tư thế thiếu khoa học có thể gây áp lực lên cột sống và khiến các đĩa đệm hao mòn nhanh hơn. Các tư thế không đúng khi ngồi máy tính, chơi thể thao hoặc nâng vật nặng không đúng cách trong thời gian dài có thể dẫn đến phình đĩa đệm.
  • Tính chất nghề nghiệp: Một số nghề nghiệp và hoạt động liên quan đến việc nâng, uốn và xoắn cột sống lặp đi lặp lại có thể làm hao mòn đĩa đệm cột sống và tăng nguy cơ phồng đĩa đệm.
  • Thừa cân: Trọng lượng cơ thể có thể làm tăng áp lực lên cột sống và các cơ nâng đỡ. Điều này tăng nguy cơ thoái hóa khớp, mắc các bệnh về khớp và phồng lồi các đĩa đệm.
  • Hút thuốc: Hút thuốc có thể làm tăng tốc quá trình thoái hóa, tăng nguy cơ phồng đĩa đệm phình và dẫn đến nhiều vấn đề về cột sống khác.
  • Thiếu vận động: Không luyện tập thể dục thể thao thường xuyên hoặc thiếu vận động cổ sống có thể dẫn đến thoái hóa đĩa đệm và tăng nguy cơ thoái hóa khớp.
  • Chấn thương: Chấn thương hoặc tổn thương cột sống do tai nạn và các hoạt động thể thao có thể gây phồng đĩa đệm hoặc khiến các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.

Triệu chứng phồng lồi đĩa đệm

Các triệu chứng phình đĩa đệm phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng và vị trí tổn thương. Đĩa đệm có thể bị phình dọc theo bất kỳ phần nào của cột sống. Phồng đĩa đệm cột sống thắt lưng, cột sống ngực và cột sống cổ có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác nhau của cơ thể, bao gồm vị trí liên kết với các dây thần kinh bị ảnh hưởng.

phồng đĩa đệm có nguy hiểm không
Phình đĩa đệm có thể gây đau đớn và khó chịu ở khu vực bị ảnh hưởng

Dấu hiệu và triệu chứng phồng đĩa đệm cổ (phồng đĩa đệm cột sống cổ) bao gồm:

  • Đau cổ
  • Đau vai
  • Đau nhói, tê và yếu ở cánh tay, bàn tay hoặc các ngón tay

Dấu hiệu và triệu chứng phình đĩa đệm cột sống ngực (lưng trên):

  •  Đau lưng trên(dưới bả vai)
  • Cơn đau có thể lan tỏa đến ngực, đôi khi có thể bị nhầm lẫn thành các vấn đề đau thượng vị hoặc bệnh lý về tim hoặc phổi
  • Đau lan tỏa đến dạ dày, có thể xuất hiện các triệu chứng tương tự như các vấn đề về đường tiêu hóa, đau dạ dày

Các triệu chứng phồng đĩa đệm cột sống thắt lưng (lưng dưới):

  • Đau lưng dưới
  • Đau lan tỏa đến hông, mông hoặc xuống chân
  • Đau nhói, tê và yếu ở chân hoặc các ngón chân
  • Co thắt cơ bắp

Phồng đĩa đệm có chữa khỏi được không?

Phồng đĩa đệm là một tình trạng tương đối phổ biến và có thể tự khỏi ngay cả khi không điều trị. Mặc dù các biện pháp điều trị có thể hỗ trợ phục hồi và tăng tốc độ hồi phục các đĩa đệm những, hầu hết các trường hợp phòng đĩa đệm nhẹ có thể lành tự nhiên và có thể không cần điều trị.

Trong hầu hết các trường hợp, phình lồi đĩa đệm mất khoảng vài tuần để tự cải thiện. Người bệnh có thể cảm nhận cơn đau và khó chịu trong suốt 6 tuần, hoặc đôi khi lâu hơn. Sau thời gian này các đĩa đệm hầu như phục hồi chức năng, cải thiện các chấn thương và không dẫn đến các cơn đau.

Tuy nhiên, các cơn đau nghiêm trọng hoặc mãn tính nên được điều trị và chăm sóc phù hợp để tránh gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và hạn chế nguy cơ phát triển thoát vị đĩa đệm. Ngoài ra, nếu tình trạng phồng đĩa đệm diễn ra kèm theo các dấu hiệu nghiêm trọng như cứng khớp, mất khả năng chuyển động, người bệnh nên đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị phù hợp.

Phồng đĩa đệm có nguy hiểm không?

Trong hầu hết các trường hợp, lồi phình đĩa đệm không nguy hiểm và có thể không cần điều trị. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm khi xảy ra, phồng đĩa đệm có thể dẫn đến nhiều rủi ro và biến chứng, bao gồm:

phồng đĩa đệm có chữa khỏi được không
Nếu không được điều trị phù hợp phình đĩa đệm có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm
  • Đau cột sống: Tình trạng lồi phồng ở các đĩa đệm có thể gây đau cột sống, tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm và thoái hóa khớp.
  • Mất chức năng bàng quang hoặc ruột: Đôi khi phồng đĩa đệm có thể gây mất kiểm soát ruột hoặc bàng quang. Đây được xem là tình trạng nghiêm trọng, khẩn cấp và người bệnh cần nhập viện phẫu thuật ngay lập tức. Một số vị trí đĩa đệm bị phồng có thể ảnh hưởng đến thần kinh liên quan đến bàng quang hoặc ruột và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
  • Yếu cơ bắp: Trong một số trường hợp, phồng đĩa đệm có thể ảnh hưởng đến các cơ bắp ở chân và tay. Mặc dù hiếm khi xảy ra nhưng người bệnh nên đến bệnh viện kiểm tra nếu nhận thấy mất sức mạnh ở tay hoặc chân.
  • Giảm hoặc thay đổi xúc giác: Các vị trí phình đĩa đệm nhẹ có thể gây mất khả năng cảm nhận khi tiếp xúc hoặc chạm vào một vật nào đó. Điều này có thể dẫn đến có tình trạng nghiêm trọng, bao gồm không cảm nhận được cơn đau (khi bị tổn thương, trầy xước) hoặc cảm giác nóng lạnh và gây nguy hiểm cho người bệnh. Do đó, đến bệnh viện nếu nhận thấy mất cảm giác ở bất cứ vị trí nào trên cơ thể.
  • Đau đớn: Đau thường phổ biến ở chân (đau dây thần kinh tọa) hoặc đau cánh tay và gây ảnh hưởng đến một số hoạt động thông thường. Bên cạnh đó, các cơn đau có thể là dấu hiệu của các bệnh lý nghiêm trọng ngoài cột sống, do đó người bệnh nên đến bệnh viện để thực hiện chẩn đoán và điều trị phù hợp.

Các biện pháp điều trị phình đĩa đệm

Hầu hết các trường hợp phồng lồi đĩa đệm không cần điều trị và có thể tự cải thiện mà không cần điều trị. Tuy nhiên, để hỗ trợ giảm đau và ngăn ngừa các biến chứng, bác sĩ có thể chỉ định các biện pháp hỗ trợ hồi phục như:

1. Biện pháp điều trị bảo tồn

Điều trị lồi phình đĩa đệm thường bao gồm thuốc giảm đau và các biện pháp không xâm lấn. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định kết hợp của các biện pháp điều trị để cải thiện các cơn đau. Các biện pháp điều trị phồng lồi đĩa đệm phổ biến bao gồm:

phồng đĩa đệm cổ
Điều trị phình đĩa đệm theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ chuyên môn
  • Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau không kê đơn, thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và thuốc giảm đau có thể hỗ trợ cải thiện các cơn đau và viêm từ nhẹ đến trung bình. Ngoài ra, các loại kem và thuốc mỡ sử dụng tại chỗ có thể giảm đau và cứng cơ.
  • Thuốc giảm đau theo toa: Được chỉ định khi các loại thuốc giảm đau không theo toa không mang lại hiệu quả điều trị. Thuốc giảm đau theo toa có tác dụng mạnh và sử dụng tạm thời để hỗ trợ giảm đau. Các loại thuốc này có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng, do đó không tự ý thay đổi liều lượng để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
  • Thuốc giãn cơ: Bác sĩ có thể kê toa thuốc giãn cơ nếu người bệnh gặp tình trạng co thắt cơ khi các đĩa đệm phình ra.
  • Tiêm Corticosteroid: Thuốc steroid, đôi khi được kết hợp với các chất gây tê, có thể được tiêm trực tiếp vào vị trí bị ảnh hưởng ở cột sống để giảm viêm và đau tạm thời.

Ngoài ra, một số liệu pháp không dùng thuốc có thể được chỉ định phối hợp điều trị như:

  • Chườm nóng hoặc lạnh: Có tác dụng giúp giảm đau và viêm tại khu vực bị ảnh hưởng.
  • Vật lý trị liệu: Trao đổi với một nhà trị liệu vật lý để được hướng dẫn các bài tập tăng cường cơ bắp xung quanh cột sống. Các bài tập kéo giãn cũng có thể được sử dụng để giúp giảm áp lực lên cột sống, tăng tính linh hoạt và cải thiện khả năng vận động của người bệnh.

Đỗ Minh Thoát Vị Thang - Bài thuốc chữa thoát vị đĩa đệm khỏi 90%, không cần mổ, an toàn, bền vững, hiệu quả lâu dài

Bài thuốc Đỗ Minh Thoát Vị Thang được nghiên cứu bào chế bởi nhà thuốc nam gia truyền 5 đời Đỗ Minh Đường. Trải qua hơn 150 năm hình thành, phát triển, hiện tại bài thuốc đã được cải tiến, tối ưu và hoàn thiện để mang lại hiệu quả toàn diện hơn, phù hợp hơn với người bệnh ngày nay.

Đỗ Minh Thoát Vị Thang với phương châm điều trị: Giải quyết gốc bệnh, bồi bổ cơ thể, dự phòng tái phát. 

Một liệu trình bài thuốc Đỗ Minh Thoát Vị Thang gồm 5 bài thuốc đó là thuốc đặc trị thoát vị đĩa đệm, thuốc bổ gan giải độc, thuốc xoa bóp, thuốc hoạt huyết bổ thận, thuốc kiện tỳ ích tràng. Trong đó 100% thành phần thuốc là thảo dược thiên nhiên.

Những ưu điểm nổi bật của bài thuốc:

Tác dụng trị bệnh triệt để

Không giống những phương thuốc đông y khác, Đỗ Minh Thoát Vị Thang đi sâu vào cơ thể, tìm đúng tác nhân gây bệnh để loại bỏ đồng thời sửa chữa, phục hồi chức năng cho đĩa đệm, các cơ quan bị tổn thương giúp sức khỏe được tăng cường, giảm thiểu tối đa nguy cơ phát bệnh. 

Hiệu quả đạt được:

  • Giảm viêm, đẩy lùi phong hàn thấp và triệu chứng thoát vị đĩa đệm, giảm đau.
  • Hỗ trợ phục hồi đĩa đệm tổn thương, tái tạo dịch nhầy, mạnh gân cốt.
  • Giải phóng chèn ép do thoát vị, thông kinh lạc, lưu thông khí huyết.
  • Bổ máu, hoạt huyết, giải độc, mát gan, tăng cường chức năng gan, thận, tỳ vị.
  • Nâng cao hệ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng, dự phòng tái phát.

ĐỌC THÊM: Chặn đứng bệnh thoát vị đĩa đệm nhờ bài thuốc Đỗ Minh Thoát Vị Thang

Dược liệu SẠCH - AN TOÀN

Theo lương y Đỗ Minh Tuấn - GĐ chuyên môn nhà thuốc nam gia truyền Đỗ Minh Đường, Thầy thuốc Nam tiêu biểu năm 2020 chia sẻ: "Chúng tôi cam kết về nguồn nguyên liệu sử dụng trong các bài thuốc gia truyền. Phần lớn nguyên liệu sẽ được thu hái từ vườn dược liệu tại Hòa Bình, Hưng Yên, Gia Lâm (Hà Nội) do chính nhà thuốc chúng tôi mở rộng, phát triển, đạt tiêu chuẩn GACP-WHO. Các vườn thuốc này trồng theo mô hình hữu cơ hoàn toàn không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật."

Cũng theo lương y Tuấn, mỗi chế phẩm nhỏ trong bài thuốc Đỗ Minh Thoát Vị Thang chứa 20 - 30 loại thảo dược được gia giảm theo tỉ lệ chuẩn, giúp phát huy tối đa dược tính. Chính vì vậy dù là phụ nữ mang thai, đang cho con bú, bệnh nhân bị đau dạ dày… cũng có thể yên tâm dùng thuốc, không lo tác dụng phụ.

Một số thành phần chính có thể kể đến như: Tơ hồng xanh, thiên niên kiện, phòng phong, đỗ trọng, ngưu tất, xuyên quy, hy thiêm, gối hạc…

Thuốc được bào chế sẵn, thơm, dễ mang theo

Thêm một điểm khác biệt, là bài thuốc có bào chế sẵn thành cao đặc theo yêu cầu, bệnh nhân không cần phải tự đun sắc lỉnh kỉnh. Bên cạnh đó thuốc được đựng trong các lọ thủy tinh nhỏ thuận tiện khi mang theo, sử dụng. 

Theo phản hồi từ nhiều người bệnh, pha cao thuốc của Đỗ Minh Đường có mùi thơm của thảo dược, uống vào ngọt ở cuống họng, không gây khó chịu, rất dễ dùng thậm chí còn được yêu thích.

Nghệ sĩ Văn Báu – diễn viên trong series phim  “Cảnh sát hình sự” trong lần tái khám bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống lưng vào tháng 11/2020 chia sẻ: 

“Tình cờ xem được video Xuân Hinh khám chữa bệnh xương khớp tại đây. Tìm hiểu thêm trên báo chí, website đơn vị thấy nhà thuốc uy tín nên tôi tới khám, điều trị. Theo đánh giá của tôi các lương y, bác sĩ ở đây đều rất nhiệt tình, tay nghề rồi chuyên môn tốt. Sau 3 buổi châm cứu tôi đã thấy bớt đau nhức hơn. Điều trị được 3 tháng thấy cũng khỏi được khoảng 70 - 80% rồi. 

Điều tôi thích nhất ở bài thuốc Đỗ Minh Thoát Vị Thang đó chính là không phải đun sắc hoàn toàn phù hợp với những người bận rộn như tôi. Tiếp đến dùng thuốc lâu dài mà không gây bất cứ tác dụng phụ nào, không bị tích nước, phù nề mà còn ăn ngon miệng, ngủ tốt hơn trước rất nhiều."

XEM CHI TIẾT: Nghệ sĩ Văn Báu khỏi thoát vị đĩa đệm đến 70% sau 3 tháng điều trị tại Đỗ Minh Đường

Chú Phạm Văn Đăng (59 tuổi, Lâm Thao, Phú Thọ), bệnh thoát vị nặng, chân bị bại liệt không đi lại được cũng hết bệnh. Chú chia sẻ:  “Sau 1 tháng uống bài thuốc gia truyền của Đỗ Minh Đường và vật lý trị liệu tích cực, bệnh thoát vị đĩa đệm lâu năm của tôi đã cải thiện rõ rệt. Lưng và chân tôi bớt đau nhức, có thể đi lại bằng nạng, tự leo cầu thang, ăn ngủ ngon và sức khỏe tốt hơn. 

Dùng thêm liệu trình 5 tháng thuốc thì bệnh thoát vị bị đánh bay hẳn. Chân tôi đi lại bình thường, lưng hết đau nhức, tinh thần thoải mái, tôi tăng liền mấy cân. Nhờ bài thuốc mà tôi đã tìm lại niềm vui cuộc sống”.

[VIDEO: Hành trình chú Đăng thoát khỏi nguy cơ bại liệt nhờ Đỗ Minh Thoát Vị Thang]

https://youtu.be/KRKlFbEfqyM

Lưu ý: Bài thuốc chữa thoát vị đĩa đệm của Đỗ Minh Đường chỉ dùng khi đã qua thăm khám trực tiếp tại nhà thuốc. Liều lượng, thời gian sử dụng cũng sẽ được lương y quy định rõ. Chính vì vậy nếu muốn dùng Đỗ Minh Thoát Vị Thang bạn nãy đến nhà thuốc theo thông tin sau:

Địa chỉ: Số 37A ngõ 97 Văn Cao, phường Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội/  Số 100 Đường Nguyễn Văn Thương, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Hồ Chí Minh.

Để được chuyên gia tư vấn trực tiếp 

Bấm vào để liên hệ ngay!

Hoặc truy cập: http://dominhduong.com/ hoặc http://dominhduong.org/; fanpage: https://www.facebook.com/nhathuocdominhduong để được đặt lịch khám trước MIỄN PHÍ.

 

GỬI CÂU HỎI TƯ VẤN

 

Phác đồ điều trị THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM bằng bài thuốc Cốt vương thần hiệu thang kết hợp Đông y có biện chứng

Giải pháp ĐẶC TRỊ bệnh thoát vị đĩa đệm của Bệnh viện YHCT Xương khớp Quân Dân 102 được đánh giá là phương pháp điều trị toàn diện nhất hiện nay. Đây là giải pháp điều trị từ CĂN NGUYÊN của y học cổ truyền kết hợp sự chính xác trong chẩn đoán. Đồng thời, chỉ định thêm vật lý trị liệu giúp hiệu quả đẩy lùi triệu chứng nhanh chóng.

Bài thuốc kết hợp HƠN 30 vị nam dược ĐẶC TRỊ bệnh thoát vị

Bài thuốc Cốt Vương thần hiệu thang là kết quả nhiều năm nghiên cứu của đội ngũ bác sĩ bệnh viện, dựa trên cơ sở của bài thuốc nam được dùng trong thời kháng chiến.

Bài thuốc sử dụng hơn 30 vị nam dược đem đến tác dụng khu phong trừ thấp, bổ khí dưỡng huyết, nâng cao sức đề kháng. Thảo dược được kết hợp theo nguyên tắc BỔ CHÍNH - KHU TÀ cho hiệu quả điều trị toàn diện từ trong ra ngoài. Bài thuốc cũng được kiểm nghiệm độc tính nghiêm ngặt tại Học viện Quân y.

Hiệu quả điều trị xương khớp của Cốt vương thần hiệu thang đã được chứng minh suốt 10 năm, giúp HÀNG NGHÌN bệnh nhân khỏi hẳn xương khớp, trong đó có NSƯT Trần Đức.

>>>NÊN ĐỌC:  NSƯT Trần Đức lần đầu "trải lòng" về quãng thời gian khủng hoảng vì bệnh thoát vị đĩa đệm

Tất cả thảo dược trong bài thuốc đều được thu hái từ vườn dược liệu chuẩn GACP-WHO của bệnh viện tại Hà Giang, Bắc Kạn, Hưng Yên, Hòa Bình… Thuốc được ứng dụng công nghệ hiện đại trong trồng trọt, chế biến, bảo quản.

Phác đồ điều trị 3 GIAI ĐOẠN ứng dụng Đông y có biện chứng

Phương pháp ĐÔNG Y CÓ BIỆN CHỨNG sử dụng bài thuốc Cốt Vương thần hiệu thang, kết hợp thêm chẩn đoán bằng Y HỌC HIỆN ĐẠI.

Thông qua kết quả chụp chiếu X-quang, siêu âm, xét nghiệm,... bác sĩ đánh giá chính xác mức độ thương tổn xương khớp và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Giải pháp điều trị xương khớp Quân Dân 102 còn được VTV2 lựa chọn giới thiệu cho hàng ngàn khán giả trên cả nước.

Nhằm tối ưu hiệu quả điều trị, căn cứ vào kết quả kiểm tra của từng bệnh nhân các bác sĩ đã chia bài thuốc thành phác đồ điều trị xương khớp 3 GIAI ĐOẠN VÀNG như sau:

Để được tư vấn chi tiết, người bệnh liên hệ:

  • Hà Nội: Số 7 ngách 8/11 Lê Quang đạo, Phú Đô, Nam Từ Liêm, HN. Hotline 0888 598 102 
  • Hồ Chí Minh: Số 179, đường Nguyễn Văn Thương, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM. Hotline 0888 698 102 
  • Fanpage: CTCP Bệnh viện Đa khoa YHCT Quân Dân 102
  • Website: benhvienxuongkhop102.org

TRAO ĐỔI TRỰC TIẾP MIỄN PHÍ VỚI CHUYÊN GIA

Kết hợp thuốc thảo dược và trị liệu Đông y đặc trị thoát vị đĩa đệm thắt lưng chuyên sâu

Lần đầu tiên tại Việt Nam phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm chuyên sâu bằng YHCT được nghiên cứu và ứng dụng thành công. Sở hữu phác đồ ưu việt này là Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc - Đơn vị YHCT hàng đầu hiện nay.

Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm tại Trung tâm thuốc dân tộc là sự kết hợp giá trị tinh hoa của Y học cổ truyền gồm: Sử dụng bài thuốc Quốc dược Phục cốt khang, trị liệu YHCT (châm cứu, bấm huyệt, cấy chỉ)cồn xoa bóp thảo dược, hướng dẫn chế độ dinh dưỡng và luyện tập khoa học.

Quốc dược Phục cốt khang điều trị chuyên sâu bệnh thoát vị đĩa đệm

Quốc dược Phục cốt khang kế thừa và phát triển từ bài thuốc chữa đau xương của người Tày. Đồng thời nguyên tắc biện chứng luận trị trong Y học cổ truyền được nghiên cứu khoa học khai sáng. Bài thuốc được VTV2 Chất lượng cuộc sống giới thiệu là liệu pháp điều trị thoát vị đĩa đệm hiệu quả, an toàn.

Bài thuốc Quốc dược Phục cốt hoàn được VTV2 Chất lượng cuộc sống đưa tin

Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm tại Trung tâm Thuốc dân tộc kết hợp cùng lúc 3 nhóm thuốc gồm:

Quốc dược Bổ thận hoàn: Giúp bổ thận, sơ thông kinh lạc, đồng thời dưỡng âm, hỗ trợ kiện tỳ, ích khí, mạnh gân cốt và bồi bổ khí huyết.

Quốc dược giải độc hoàn: Nhóm thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, mát gan, tiêu viêm, bổ huyết, giảm phù nề, giảm dị ứng, giảm đau nhức.

Quốc dược đặc trị thoát vị đĩa đệm: Bài thuốc giúp tái tạo chất nhờn, bổ sung canxi, chống loãng xương, phục hồi chức năng vận động, chắc khỏe xương khớp.

Phác đồ điều trị thoát vị đĩa đệm chuyên sâu, hoàn chỉnh

Bảng thành phần vàng gồm hơn 50 vị thuốc quý. Trong đó chủ dược gồm: cây tào đông, thau pinh, phác mạy liến, phác mạy nghiến, thau pú lùa, phác kháo cài, co bát vạ, hầu vĩ tóc, cẩu tích, tục đoạn, đỗ trọng, bạch linh, bồ công anh, kim ngân cành, hồng hoa, vỏ gạo, bạc sau, nhân trần, rau má…

Bài thuốc Quốc dược Phục cốt hoàn có tính ứng dụng cao và phù hợp với mọi thể, mọi mức độ thoát vị đĩa đệm. Căn cứ vào mức độ nặng - nhẹ của bệnh, bác sĩ tại Trung tâm sẽ kê đơn, gia giảm vị thuốc và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

Bài thuốc an toàn khi 100% thành phần là thảo dược đạt chuẩn GACP-WHO. Bệnh nhân được bác sĩ đồng hành cho đến khi khỏi bệnh. Thuốc được hỗ trợ sắc sẵn dưới dạng cao tinh chất, cao viên hoàn tiện dụng.

Cồn xoa bóp thảo dược và trị liệu YHCT giảm đau nhanh, rút ngắn thời gian điều trị

Cồn xoa bóp thảo dược và liệu pháp châm cứu, bấm huyệt, cấy chỉ được ứng dụng tại Trung tâm Thuốc dân tộc giúp giảm sưng đau xương khớp, tăng hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trịBên cạnh đó, sản phẩm Hoạt huyết Phục cốt hoàn hỗ trợ bổ sung chất nhầy dịch khớp, tái tạo sụn khớp được kê thêm cho người bệnh.

Chế độ dinh dưỡng và luyện tập khoa học

Bác sĩ YHCT đầu ngành tại Trung tâm Thuốc dân tộc tư vấn chế độ ăn uống, luyện tập khoa học và đồng hành cùng người bệnh cho đến khi khỏi thoát vị đĩa đệm.

Đông đảo bệnh nhân đã khỏi bệnh nhờ liệu pháp của Trung tâm Thuốc dân tộc. Nghệ sĩ ưu tú Phú Thăng bị thoát vị đĩa đệm nặng, lâu năm, không thể vận động bình thường cũng khỏi sau 1 thời gian ngắn dùng thuốc.

Nghệ sĩ Phú Thăng khỏi thoát vị đĩa đệm nhờ Trung tâm Thuốc dân tộc

Bạn đọc có thể xem thêm chi tiết về bài thuốc Quốc dược Phục cốt khang TẠI ĐÂY. Hoặc liên hệ trực tiếp với Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc tại:

Hoặc liên hệ theo địa chỉ:

Hà Nội: B31, ngõ 70 Nguyễn Thị Định, Thanh Xuân

HCM: 145 Hoa Lan, P.2, Q. Phú Nhuận.

Truy cập Website: thuocdantoc.org/ Fanpage: Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc.

2. Phẫu thuật phồng đĩa đệm cột sống

Phẫu thuật đôi khi được chỉ định khi các cơn đau trở nên nghiêm trọng hoặc không được cải thiện sau khi áp dụng các biện pháp điều trị bảo tồn. Ngoài ra, trong các trường hợp khẩn cấp (như mất kiểm soát bàng quang và ruột) hoặc chèn ép dây thần kinh nghiêm trọng cần được phẫu thuật ngay lập tức.

Bên cạnh đó, các triệu chứng kéo dài hơn sáu tháng có thể cần phẫu thuật để điều trị đau lưng và đau thần kinh tọa. Trao đổi với bác sĩ về các rủi ro và lợi ích trước khi thực hiện phẫu thuật điều trị.

Phồng đĩa đệm là giai đoạn đầu tiên và nhẹ nhất của bệnh thoát vị đĩa đệm. Nếu không được điều trị phù hợp có thể dẫn đến thoát vị đĩa đệm và các bệnh lý cột sống liên quan khác. Do đó, nếu nhận thấy các triệu chứng phình lồi đĩa đệm, người bệnh nên đến bệnh viện để tiến hành kiểm tra và điều trị phù hợp.

Tham khảo thêm:

Viêm Xoang Hàm Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu và Điều Trị

Viêm xoang hàm là tình trạng khi niêm mạc xoang bị viêm nhưng phần xương không bị tổn thương. Khi bị viêm xoang hàm, người bệnh sẽ gặp tình trạng đau nhức và khó khăn khi ăn, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Việc nhận biết triệu chứng, nguyên nhân cũng như phương pháp điều trị bệnh từ sớm sẽ giúp mọi người bảo vệ được sức khỏe của bản thân.

Viêm xoang hàm gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe
Viêm xoang hàm gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe

Viêm xoang hàm là gì?

Xoang hàm là một xoang chiếm diện tích lớn nhất trong 4 xoang, thuộc hệ thống xoang trước cơ thể. Xoang hàm nằm ở vị trí hai bên má, hướng về phía mũi và cạnh hốc mắt. Trong xoang được phủ bởi một lớp niêm mạc mỏng và khi chúng bị tác động hay kích thích sẽ gây viêm nhiễm tại vùng này nhưng không gây ảnh hưởng đến xương hàm.

Viêm xoang hàm là một tình trạng bệnh điển hình của viêm xoang, nhiều người mắc phải. Tùy từng vị trí viêm nhiễm, bệnh được thia thành các thể như: : viêm xoang hàm trái, viêm xoang hàm phải hoặc viêm xoang hàm hai bên.

Xét về cấp độ viêm xoang hàm, bệnh được chia làm 3 cấp độ:

  • Viêm xoang hàm cấp: Bệnh kéo dài trong khoảng 6 tuần.
  • Viêm xoang hàm mãn tính: Tình trạng bệnh kéo dài trên 12 tuần.
  • Viêm mủ xoang hàm: Là mức độ nghiêm trọng của viêm xoang hàm mãn tính.

Nguyên nhân viêm xoang hàm

Theo nhận định của chuyên gia tai mũi họng, bệnh viêm xoang hàm hình thành bởi rất nhiều nguyên nhân. Bởi vì, xoang hàm là một xoang quan trọng đảm nhận nhiều vị trí dẫn đến có rất nhiều hoạt động được thực hiện tại đây.

Qua nghiên cứu cho thấy, viêm xoang hàm có thể phát sinh do một số nguyên nhân phổ biến như sau:

  • Do bụi bẩn không khí, môi trường ô nhiễm, khói thuốc.
  • Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nấm mốc trong môi trường.
  • Do xoang hàm xuất dị vật rơi vào.
  • Vách ngăn mũi bị lệch.
  • Chấn thương do phẫu thuật hoặc tai nạn.
  • Bị sâu răng nhưng không điều trị kịp thời hoặc không đúng cách.
  • Do một số vấn đề về răng miệng khác.
  • Do viêm tủy răng bị hoại thư, Do nhổ răng lỗi hoặc bị viêm quanh răng hàm hình thành mủ,…
  • Do nguyên nhân khởi phát từ một số bệnh như viêm xoang cấp, viêm mũi, ổ nhiễm khuẩn răng chưa được điều trị, viêm xoang trán lan sang,…

Triệu chứng viêm xoang hàm

Cũng giống như những bệnh lý khác, viêm xoang hàm được chia thành nhiều cấp độ bệnh, với mỗi giai đoạn bệnh nhân sẽ có những biểu hiện bệnh khác nhau. Triệu chứng của viêm xoang hàm nói chung thường khá giống với nhiều chứng bệnh viêm xoang khác.

Bởi vậy, người bệnh nên cẩn trọng theo dõi những dấu hiệu viêm xoang hàm, tránh việc chẩn đoán nhầm. Dưới đây là một số biểu hiện của bệnh mà bạn đọc có thể tham khảo:

Triệu chứng viêm xoang hàm thường khá tương đồng với viêm xoang thông thường
Triệu chứng viêm xoang hàm thường khá tương đồng với viêm xoang thông thường

Biểu hiện viêm xoang hàm cấp tính

  • Chảy dịch mũi loãng hoặc mủ.
  • Đau nhức đầu, đau hàm trên, đau răng, đau thái dương.
  • Đau tăng khi nói hoặc cử động.
  • Sốt cao, mệt mỏi, mất ngủ,…

Triệu chứng viêm xoang hàm mãn tính

Ở giai đoạn viêm xoang hàm mãn tính, bệnh sẽ có biểu hiện rõ ràng hơn:

  • Xuất hiện dịch mũi kèm mủ màu vàng xanh và thường xuất hiện rất nhiều vào mỗi buổi sáng.
  • Cảm nhận dịch mủ có mùi hôi thối khó chịu.
  • Luôn trong trạng thái ngạt mũi, tắc mũi và khó thở bằng đường mũi.
  • Đau tăng lên ở vùng thái dương, vùng trán, hốc mắt khiến ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt.
  • Người mệt mỏi, sốt cao liên tục, có kèm tiêu chảy, bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời.

Dấu hiệu viêm mủ xoang hàm

Cũng giống như viêm xoang hàm cấp tính, người bệnh bắt gặp những biểu hiện chảy nước mũi vùng mũi bị viêm xoang, dịch chảy kèm nhiều mủ. Bệnh nhân gặp sốt cao, mặt bị đay bên hàm xoang, hơi thở có mùi hôi. Viêm mủ xoang hàm nếu không được điều trị ngay hoàn toàn có thể dẫn đến viêm mãn tính.

Bệnh viêm xoang hàm không chỉ gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe và cuộc sống mọi người, bệnh còn tiềm ẩn nguy cơ gây ra nhiều biến chứng  nguy hiểm đến tính mạng nếu không được can thiệp kịp thời

Câu hỏi thường gặp khi bị viêm xoang hàm

Khi bị viêm xoang tại hàm, phần lớn người bệnh thường vô cùng lo lắng và đặt ra rất nhiều câu hỏi về bệnh. Tuy nhiên, hầu hết những câu hỏi đều liên quan đến hai vấn đề chính như sau:

Viêm xoang hàm có nguy hiểm không?

Viêm xoang hàm nếu chủ quan, không có hướng điều trị kịp thời, bệnh nhân dễ đối mặt với một số biến chứng nguy hiểm như:

  • Biến chứng ở tai: Bệnh gây viêm tai giữa, có thể dẫn đến thủng màng nhĩ và bị điếc.
  • Viêm đa xoang: Bệnh gây viêm lan sang viêm xoang trán, viêm xoang sàng sau,…
  • Biến chứng hô hấp: Viêm thanh quản, viêm đường hô hấp,…
  • Biến chứng tại mắt: Viêm túi lệ, viêm ổ mắt, viêm mí gây đau nhức và sốt, sưng mắt, lồi mắt, mắt không cử động được,…

Ai dễ bị mắc viêm xoang hàm?

Bệnh viêm xoang có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, độ tuổi hay đối tượng. Tuy nhiên, một số đối tượng cụ thể có khả năng mắc viêm xoang cao hơn người bình thường:

  • Người có tiền sử mắc các bệnh lý về răng miệng: nhiễm trùng răng miệng, sâu răng, tủy răng,…
  • Người từng mắc viêm mũi dị ứn
  • Người có cấu trúc xoang hàm khác biệt, bị tổn thương hoặc bị biến dạng do phẫu thuật.
  • Người từng nhổ răng (đặc biệt là răng hàm, răng khôn), phẫu thuật răng miệng.
  • Người bị rơi dị vật trong khoang miệng,…
Người bị viêm mũi dị ứng thường có nguy cơ mắc bệnh cao
Người bị viêm mũi dị ứng thường có nguy cơ mắc bệnh cao

Với mỗi tình trạng bệnh, có thể cảm nhận những biểu hiện riêng đặc trưng như đau âm ỉ phần cạnh mặt, đầu; chảy dịch mũi có kèm mủ; sốt,… Nếu nhận thấy bản thân thuộc nhóm những đối tượng trên và xuất hiện những biểu hiện của viêm xoang, người bệnh cần đi khám ngay càng sớm càng tốt.

Bệnh viêm xoang hàm có chữa được không?

Theo các chuyên gia về tai mũi họng, viêm xoang hàm mặc dù nguy hiểm và gây nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe tuy nhiên nếu được thăm khám sớm và điều trị theo đúng phác đồ phù hợp. Người bệnh hoàn toàn có thể khôi phục lại sức khỏe vốn có hoặc kiểm soát được phần nào tình trạng bệnh.

Hiện nay, những người bị mắc bệnh viêm xoang hoàn toàn có thể tìm đến rất nhiều phương pháp điều trị bệnh khác nhau. 

Cách điều trị viêm xoang hàm hiện nay

Những phương pháp phổ biến trong điều trị viêm xoang được nhiều người bệnh tin tưởng và sử dụng. Tuy nhiên, mỗi cách chữa trị lại có những ưu điểm và nhược điểm riêng mà mỗi bệnh nhân cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định điều trị phù hợp.

Điều trị viêm xoang hàm bằng Tây y

Tây y điều trị bệnh viêm xoang tại hàm bằng hai phương pháp: Sử dụng thuốc tây y hoặc điều trị ngoại khoa (phẫu thuật). Thông qua quá trình thăm khám cơ bản, chụp x – quang, chọc dò xoang hàm, soi khám vùng xoang,… bác sĩ có thể đưa ra những chẩn đoán chính xác về tình trạng bệnh. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị phù hợp với thể trạng bệnh từng người.

Sử dụng thuốc Tây điều trị

Uống thuốc nội khoa nhằm điều trị bệnh là một phương pháp rất phổ biến trong điều trị các bệnh lý bởi chúng mang lại hiệu quả cao và nhanh chóng. Một số loại thuốc thường được kê để chữa bệnh như:

  • Thuốc kháng sinh: Amoxicillin, Cephalosporin,…
  • Thuốc giảm đau: Aspirin, Ibuprofen, Acetaminophen,…
  • Thuốc kháng Histamin: Fexofenadine,…
  • Thuốc xịt thông mũi

     

    Sử dụng thuốc Tây y mang nhiều tác dụng phụ lên cơ thể
    Sử dụng thuốc Tây y mang nhiều tác dụng phụ lên cơ thể

Khi dụng thuốc Tây y, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không được tự ý thay đổi liệu lượng loại thuốc. Phương pháp này có ưu điểm mang lại tác dụng nhanh và tiện lợi, tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những nguy cơ gây tích tụ độc tố trong cơ thể, hình thành những tác dụng phụ không mong muốn, gia tăng các bệnh lý khác.

Hơn nữa, cơ chế của thuốc chỉ giúp giảm những triệu chứng lâm sàng mà không chữa dứt điểm tận gốc khiến bệnh hay tái phát.

Can thiệp ngoại khoa (Phẫu thuật)

Đối với tình trạng viêm xoang đã ở mức độ nặng, những biện pháp điều trị khác không còn tác dụng, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật để loại bỏ bệnh. Những biện pháp ngoại khoa can thiệp có thể là:

  • Chọc xoang hàm để hút mủ.
  • Phẫu thuật Polyp mũi.
  • Sục rửa khoang (thủ thuật Proetz).
  • Phẫu thuật nội soi chức năng.
  • Chỉnh hình vách ngăn.
  • Nhổ bỏ răng viêm, điều trị ổ răng .

Phẫu thuật là biện pháp can thiệp nhanh chóng, giúp người bệnh sớm khôi phục sức khỏe mà không phải chịu đau đớn nhiều. Tuy nhiên, chi phí để thực hiện một ca phẫu thuật khá cao, có thể xảy ra những biến chứng nguy hiểm và khả năng tái phát bệnh vẫn có. Người bệnh cần cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định can thiệp bằng ngoại khoa.

Mẹo chữa viêm xoang hàm tại nhà

Khi bệnh ở giai đoạn nhẹ hơn hoặc mới khởi phát, người bệnh hoàn toàn có thể sử dụng một số mẹo chữa tại nhà. Các cách thực hiện này vô cùng đơn giản với những nguyên liệu dễ kiếm giúp tiêu viêm, giảm ngứa, giảm đau hiệu quả: 

Xông hơi

Người bệnh có thể sử dụng lá bưởi, lá hương nhu, hoặc những loại tinh dầu sả, bạch đàn, bạc hà đun sôi, sau đó chọn chỗ kín gió trùm chăn phủ kín đầu và hít hơi nước nóng tỏa ra từ nồi. Thực hiện xông hơi khoảng 5 – 10 phút mỗi lần và lặp lại. Người bệnh có thể áp dụng biện  pháp này hàng ngày và cảm nhận rõ rệt tình trạng viêm xoang trở nên dễ chịu hơn rất nhiều.

Sử dụng nước muối

Muối được biết đến với công dụng sát khuẩn và tiêu viêm vô cùng hữu hiệu. Người bệnh có thể pha một thìa muối cùng với 1 bát nước nguội, khuấy cho muối tan hết và tiến hành sục rửa khoang mũi. Bịt một bên lỗ mũi và hít mạnh bên còn lại để nước muối đi qua mũi và trôi xuống cổ họng, nhổ nước muối trong khoang họng ra ngoài và tiếp tục thực hiện với bên còn lại, sau đó súc miệng lại với nước sạch.

Vệ sinh xoang hàm với nước muối hàng ngày
Vệ sinh đường hô hấp với nước muối hàng ngày

Thực hiện phương pháp này 2 lần/ ngày và lưu ý rằng không nên quá lạm dụng cách làm này để tránh làm tổn thương niêm mạc mũi hoặc dẫn đến viêm tai.

Kết hợp gừng tươi + hành khô

Chuẩn bị một củ gừng tươi, hai củ hành khô đã lột vỏ rồi rửa sạch, đem đi giã nát lấy nước cốt. Sử dụng tăm bông nhỏ thấm một ít rồi để lên mũi sau đó vệ sinh lại bằng nước muối loãng.

Hạt gấc chữa viêm xoang hàm

Hạt gấc có công dụng tốt trong điều trị viêm xoang, người bệnh lấy từ 15 -20 hạt đem nướng cho cháy xém phần vỏ sau đó loại bỏ phần vỏ đen để lấy lõi trắng bên trong rồi giã nhỏ.

Hạt gấc có khả năng chữa viêm xoang hàm hiệu quả
Hạt gấc có khả năng chữa viêm xoang hàm hiệu quả

Đem phần hạt gấc giã nhỏ đó đi ngâm rượu trong khoảng 2 – 3 hôm sau đó có thể sử dụng. Dùng tăm bông chấm một chút rồi nhẹ nhàng nhỏ vào trong 2 lỗ mũi. Ban đầu có thể cảm nhận hơi xót, cay và đắng nhưng về sau sẽ dễ chịu hơn, bệnh nhân cố gắng xì càng nhiều để loại bỏ dịch mủ ra khỏi mũi.

Chữa viêm xoang hàm với lá chanh

Lấy một nắm lá chanh đã được phơi khô đem đi rửa sạch rồi bỏ vào nước sôi hãm khoảng 10 phút. Sử dụng nước lá chanh để súc miệng hàng ngày và thực hiện liên tục để cảm nhận hiệu quả chữa bệnh.

Dùng nghệ tươi điều trị

Trong thành phần của nghệ tươi có chứa nhiều kháng sinh tự nhiên có khả năng chống viêm và kháng khuẩn tốt, hỗ trợ những vết viêm tại xoang nhanh chóng được làm lành.

Nghệ có chứa hàm lượng kháng sinh tự nhiên lành tính
Nghệ có chứa hàm lượng kháng sinh tự nhiên lành tính

Mỗi ngày, người bệnh sử dụng một củ nghệ tươi đem rửa sạch rồi giã nát rồi chắt lấy nước để nhỏ vào 2 bên mũi. Nghệ tươi rất lành tính nên hoàn toàn có thể sử dụng nhiều lần trong ngày, kiên trì nhỏ trong khoảng 1 tuần để cảm nhận được tình trạng bệnh cải thiện.

Điều trị viêm xoang hàm bằng Đông y

Bên cạnh những nguyên nhân gây viêm xoang hàm theo quan điểm y học hiện đại, Đông y cũng cho rằng chứng bệnh viêm xoang, đặc biệt là viêm xoang hàm là tình trạng ngoại tà xâm nhập do thận âm hư, can hỏa, phế nhiệt hình thành nên.

Bên cạnh đó, do tỳ vị không được kiện toàn, âm dương chênh lệch, sức đề kháng cơ thể suy giảm  cũng là nguyên nhân khiến cho bệnh phát triển mạnh hơn.

Đông y giúp tác động vào sâu căn nguyên gây bệnh
Đông y giúp tác động vào sâu căn nguyên gây bệnh

Bởi vậy, Đông y trị viêm xoang tập trung vào việc loại bỏ những tà khí xâm nhập, kết hợp với việc tăng cường chức năng tạng phủ, từ đó nâng cao sức đề kháng toàn diện, tiêu diệt bệnh tận gốc và phòng bệnh tái phát. 

Những hiệu quả của việc sử dụng bài thuốc Đông y điều trị thường không biểu hiện rõ rệt như việc sử dụng Tây y ở ngay lần đầu sử dụng. Thời gian phát huy hiệu quả chữa bằng
Đông y có thể kéo dài từ 1-3 tháng, tùy cơ địa từng người. Việc dược tính phát huy chậm có thể khiến người bệnh phải kiên trì điều trị trong thời gian dài mới cảm nhận được hiệu quả bài thuốc. Tuy nhiên, Đông y cũng có ưu điểm an toàn, lành tính, và không gây tác dụng phụ trong quá trình chữa bệnh.

Cách phòng ngừa viêm xoang hàm

Ngoài việc điều trị bệnh viêm xoang tại hàm, người bệnh cũng cần lưu ý những biện pháp phòng tránh bệnh viêm xoang để ngăn ngừa mắc bệnh. Một số biện pháp cần làm như:

  • Duy trì thói quen sống và sinh hoạt một cách hợp lý.
  • Xây dựng chế độ ăn uống đảm bảo sức khỏe, vệ sinh và đầy đủ dưỡng chất để đảm bảo sức đề kháng.
  • Bảo vệ cơ quan hô hấp kỹ càng trước những thay đổi xấu từ môi trường, khói bụi, ô nhiễm,…
  • Nên đeo khẩu trang khi đi ra ngoài và giữ ấm đường thở.
  • Thực hiện vệ sinh răng miệng sạch sẽ, đánh răng đều đặn, súc miệng với nước muối hàng ngày và thăm khám răng định kỳ.
  • Nếu thấy xuất hiện những biểu hiện của bệnh viêm xoang cần điều trị sớm nhất có thể.

Bệnh viêm xoang hàm gây nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe mỗi chúng ta. Mọi người nên trang bị cho mình đầy đủ kiến thức về bệnh cũng như những biện pháp phòng ngừa tránh trường hợp xấu xảy ra.

Có thể bạn cần biết:

Viêm Đa Xoang Là Gì? Nguyên Nhân, Biểu Hiện, Cách Điều Trị

Viêm đa xoang là bệnh liên quan đến đường hô hấp phổ biến nhất hiện nay. Bởi, cấu tạo cơ thể gồm nhiều xoang thông với nhau nên việc viêm xoang một vùng không được điều trị kịp thời hoàn toàn có thể dẫn tới viêm đa xoang. Bệnh gây ra những tình trạng đau nhức, khó chịu rất nhiều cho người bệnh. Vì thế, chúng ta cần trang bị cho mình kiến thức về triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh hiệu quả từ sớm để tăng tỷ lệ chữa bệnh thành công.

Bệnh viêm đa xoang là gì?

Viêm đa xoang là bệnh lý xảy ra do tình trạng viêm sưng ở nhiều vị trí xoang khác nhau cùng một lúc như xoang trán, xoang hàm, xoang sàng trước, xoang sàng sau,… Nguyên nhân gây tình trạng viêm đa xoang có thể do virus, vi khuẩn, vệ sinh răng miệng, môi trường ô nhiễm,…

Viêm đa xoang rất dễ có thể xảy ra bởi tình trạng này có thể bắt nguồn từ việc một xoang bị viêm nhiễm nhưng không được điều trị kịp thời và dứt điểm, từ đó thông sang nhiều xoang khác nhau.

Viêm đa xoang là căn bệnh phổ biến tại Việt Nam
Viêm đa xoang là căn bệnh phổ biến tại Việt Nam

Nguyên nhân, triệu chứng viêm đa xoang

Việc xác định được nguyên nhân gây viêm đa xoang cũng như triệu chứng bệnh gây ra đối với sức khỏe là những yếu tố cần thiết để người bệnh có thể phòng ngừa, phát hiện cũng như xây dựng phương pháp điều trị bệnh hiệu quả.

Nguyên nhân gây viêm đa xoang

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng viêm đa xoang, trong đó có một số nguyên nhân chính được những chuyên gia trong lĩnh vực tai mũi họng chỉ ra:

banner viêm xoang quân dân 102
  • Các bệnh đường hô hấp: Một số bệnh liên quan đến đường hô hấp như viêm họng, viêm amidan, viêm mũi dị ứng,… có thể gây tăng sinh vi khuẩn tại họng, đường thở là khu vực gần với các xoang, gây viêm nhiễm lan rộng sang những hốc xoang hình thành bệnh.
  • Dị ứng: Nếu cơ địa của bệnh nhân có những dị ứng với một số chất kích thích, một số loại phấn hoa, thức ăn hoặc thời tiết thay đổi có thể kéo theo niêm mạc họng, mũi phù nề. Từ đó có thể dẫn đến viêm tắc xoang và hình thành viêm nhiễm.
  • Cấu trúc xương mũi bất thường: Một số nguyên nhân bẩm sinh do cấu trúc xương mũi có vách ngăn mũi dày, lệch, vẹo,… có thể tăng khả năng viêm đa xoang hơn người bình thường.
  • Yếu tố môi trường: Những tác nhân từ môi trường sống và làm việc như môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, khói bụi, khí thải, hóa chất,… không đảm bảo an toàn là những yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, trú ngụ tại hốc xoang từ đó gây viêm xoang.
  • Sức đề kháng cơ thể yếu: Khi cơ thể suy nhược, hệ miễn dịch suy giảm khiến vi khuẩn có cơ hội xâm nhập một cách mạnh mẽ. Đặc biệt là vùng họng, mũi và các xoang được coi như cửa ngõ của cơ thể, bởi vậy khả năng bị mắc bệnh viêm xoang cao hơn nhiều so với những người có thể trạng tốt.

Triệu chứng viêm đa xoang

Bênh viêm đa xoang có đầy đủ những triệu chứng của viêm xoang nhiều vùng cộng lại có thể kể đến như:

  • Chảy nhiều dịch: Do dịch ở các xoang bị chảy cùng một lúc nên dẫn đến hiện tượng dịch bị chảy nhiều, có kèm mủ và gây cho người bệnh cảm giác khó chịu, nhức nhối, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống
  • Hắt hơi: Khi bị viêm xoang, hầu hết bệnh nhân sẽ có hiện tượng hắt hơi do niêm mạc mũi và họng bị kích ứng. Bên cạnh đó đây cũng là một phản ứng tự nhiên nhằm tống những bụi bẩn, tác nhân có hại cũng như dịch mủ ra ngoài cơ thể

     

    Hắt hơi liên tục có kèm dịch và mủ là triệu chứng viêm đa xoang
    Hắt hơi liên tục có kèm dịch và mủ là triệu chứng viêm đa xoang
  • Đau mỏi: Bệnh nhân không chỉ bị đau nhức tại các vùng xoang bị viêm mà còn đau lan sang những vùng xung quanh. Có thể gây đau mắt, chảy dịch, hắt hơi, đau xoang trán, đau xoang hàm lan sang thái dương. Đau có thể tăng lên theo thời gian và mức độ bệnh
  • Triệu chứng khác: Ngạt mũi một bên hoặc cả hai, khó thở, sốt nhẹ hoặc sốt cao khi viêm nặng, chóng mặt, mệt mỏi, dễ cáu gắt.

Ngay khi cảm nhận những triệu chứng của bệnh viêm đa xoang xuất hiện, người bệnh nên đi khám để nhận tư vấn từ các bác sĩ chuyên khoa.

Viêm đa xoang có nguy hiểm không?

Dựa theo biểu hiện và mức độ bệnh, người ta chia viêm đa xoang gồm viêm đa xoang cấp tính và viêm đa xoang mãn tính. Không chỉ đối tượng là người lớn mà trẻ nhỏ cũng có nguy cơ mắc viêm đa xoang rất cao.

Viêm đa xoang không phải là căn bệnh nan y, không gây tử vong ngay lập tức. Tuy nhiên bệnh hoàn toàn có khả năng gây nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe nếu không được điều trị kịp thời. Các biến chứng có thể xảy ra do viêm đa xoang gây nên:

  • Biến chứng tại mắt: Bệnh gây ra viêm tấy ổ mắt, sưng đau mắt, áp xe mí mắt. giảm thị lực mắt.
  • Biến chứng tại tai: Gây viêm tai, mất thính giác hoặc điếc.
  • Biến chứng tại họng: Một số bệnh hình thành do viêm đa xoang như viêm họng hạt, viêm phế quản, khàn tiếng, viêm amidan, viêm thanh quản,…
  • Biến chứng tại hệ thần kinh: Viêm đa xoang có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh trung ương, gây viêm màng não, viêm xương tủy sọ,… có thể gây tử vong.

     

    Bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời
    Bệnh gây nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời

Bệnh viêm đa xoang tuy nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm được nếu bệnh nhân áp dụng đúng phương pháp điều trị bệnh. Bệnh điều trị đơn giản khi viêm đa xoang ở giai đoạn cấp tính. Khi bệnh trở nên mãn tính, phương pháp điều trị sẽ trở nên phức tạp và thời gian chữa trị kéo dài hơn rất nhiều.

Cách điều trị viêm đa xoang an toàn và hiệu quả

Các bệnh về tai mũi họng nói chung và viêm đa xoang nói riêng đều dai dẳng và có khả năng tái lại nhiều lần. Bởi vậy nếu không điều trị nhanh chóng và dứt điểm hoàn toàn có thể gây hiện tượng nhờn thuốc, từ đó biến chứng thành mãn tính.

Hiện nay, trong số những biện pháp điều trị viêm đa xoang hiệu quả được bệnh nhân ưu tiên áp dụng là: Sử dụng Tây y điều trị, chữa viêm đa xoang tại nhà và dùng phương pháp Đông y trị bệnh.

Điều trị viêm đa xoang bằng Tây y

Tây y điều trị bệnh viêm đa xoang có khả năng chấm dứt những biểu hiện của bệnh một cách nhanh chóng. Giúp người bệnh chấm dứt nhanh những cơn đau, sự khó chịu và sớm lấy lại sức khỏe ổn định.

Viêm đa xoang uống thuốc gì?

Khi bệnh ở mức độ nhẹ, thông thường bệnh nhân sẽ được bác sĩ kê một số loại thuốc điều trị:

  • Thuốc kháng sinh: Được chỉ định đối với những trường hợp bệnh viêm xoang do nhiễm khuẩn và được sử dụng theo đơn của bác sĩ.
  • Thuốc giảm đau: Aspirin, Naproxen, Ibuprofen,… giúp giảm nhanh những cơn đau tại vùng bị xoang, nhưng không được sử dụng với người bị bệnh dạ dày.
  • Thuốc kháng histamin.
  • Thuốc Corticoid: Triamcinolone,…
  • Thuốc xịt mũi: Phenylephrine, Naphazoline,…
  • Thuốc thông mũi.

     

    Sử dụng phương pháp tây y điều trị cho hiệu quả nhanh chóng
    Sử dụng phương pháp tây y điều trị cho hiệu quả nhanh chóng

Khi sử dụng thuốc Tây y để trị bệnh, người bệnh cần hết sức tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Không được tự ý tăng giảm liều lượng thuốc tránh tình trạng quá liều và nhờn thuốc.

Can thiệp ngoại khoa

Đối với những trường hợp viêm đa xoang nặng và trở thành mãn tính, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật xoang nhằm loại bỏ dịch trong khoang và hỗ trợ lỗ xoang trở nên thông thoáng hơn. Cách làm này giúp bệnh nhân sớm bình phục, tiêu viêm sưng nhanh chóng, không phải chịu đau đớn.

Tuy nhiên phương pháp phẫu thuật có thể gây nên những biến chứng về sau. Đặc biệt chúng chỉ giúp cải thiện triệu chứng bệnh lâm sàng chứ không đi sâu loại bỏ căn nguyên gây bệnh, rất dễ khiến bệnh tái phát.

Mẹo chữa viêm đa xoang tại nhà

Ngoài việc sử dụng thuốc Tây để uống, người bệnh hoàn toàn có thể áp dụng một số mẹo nhỏ giúp cải thiện tình trạng viêm đa xoang cấp khi bệnh còn nhẹ tại nhà như sau:

1. Xông hơi

Biện pháp xông hơi có tác dung giúp làm ẩm và làm ấm đường thở và giúp làm dịu các mô tại xoang. Người bệnh có thể thực hiện theo các bước:

  • Đun 1 nồi nước sôi khoảng 2 lít, có thể sử dụng lá hương nhu, lá bạc hà hoặc tinh dầu bạch đàn đun cùng.
  • Khi nước sôi thì đem đổ ra chậu, ngồi cạnh chậu nước và sử dụng chăn trùm kín đầu để xông hơi.
  • Hít thở thật sâu để hơi nước có thể đi vào làm sạch đường thở, tiêu diệt vi khuẩn và thư giãn thần kinh.
  • Thực hiện đều đặn 3-4 lần/tuần để cảm nhận hiệu quả thực sự.

     

    Áp dụng biện pháp xông hơi giúp cải thiện tình trạng bệnh
    Áp dụng biện pháp xông hơi giúp cải thiện tình trạng bệnh

2. Xoa bóp, bấm huyệt

Xoa bóp và bấm huyệt là biện pháp thông dụng được dùng nhiều trong lĩnh vực y học cổ truyền với công dụng đả thông kinh mạch, giải tỏa các điểm chèn ép, từ đó giúp giảm đau và cải thiện những triệu chứng của viêm đa xoang

Thực hiện xoa bóp phía sau đầu:

  • Đan 2 bàn tay lại với nhau
  • Đặt 2 bàn tay ôm phía sau gáy và đỡ dưới sọ
  • Mở rộng hai ngón cái và xoa bóp nhẹ nhàng theo hình tròn và kết hợp hít thở sâu, đều đặn
  • Thực hiện động tác khoảng 10 phút

Thực hiện xoa hốc mắt:

  • Nhắm mắt, đặt 2 ngón tay thuận lên bầu mắt và xoa nhẹ nhàng theo hình tròn khoảng 10 vòng.
  • Đặt 2 ngón tay lên hai bên sống mũi theo chiều từ trên mắt xuống để làm ấm mũi, tăng cường lưu thông máu.
  • Đối với bấm huyệt, hệ thống huyệt đạo gồm Huyệt thái dương, Ấn đường, Thừa khấp, Quyền liêu, Hợp cốc, Nội đình, Khúc trì, Thiên ứng, Đầu duy.
  • Bệnh nhân cần xác định chính xác vị trí các huyệt để bấm một cách an toàn.

3. Tập Yoga hỗ trợ trị viêm đa xoang

Thêm một mẹo nhỏ trị viêm đa xoang tại nhà đơn giản mà bạn có thể thực hiện là tập yoga. Một số tư thế yoga giúp làm giảm áp lực trong các xoang, giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn.

Tập Yoga có tác dụng giúp đường thở thông thoáng
Tập Yoga có tác dụng giúp đường thở thông thoáng

Thực hiện:

  • Người bệnh ngồi trên sàn nhà hoặc giường tư thế thẳng lưng
  • Khoanh tròn 2 chân và đặt tay lên đùi phải. Bàn tay trái bịt 2 bên lỗ mũi
  • Nín thở khoảng 4s rồi thả 1 bên ra, hít hơi thật sâu rồi làm với bên lỗ mũi con lại
  • Động tác yoga này sẽ có tác dụng hỗ trợ đường thở luôn được thông thoáng.

4. Chữa viêm đa xoang bằng tỏi

Trong tỏi có chứa nhiều Allicin cùng nhiều hoạt chất khác có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm mạnh mẽ, giúp tiêu diệt vi khuẩn và virus gây viêm đa xoang. Ngoài ra, tỏi có khả năng nâng cao sức đề kháng cơ thể, phòng ngừa bệnh tái phát.

Người bệnh hoàn toàn có thể ăn sống từ 3 – 4 tép tỏi mỗi ngày hoặc nấu thành nước tỏi để xông mũi. Ngoài ra có thể chế biến thành rượu tỏi để sử dụng như sau:

  • Tỏi đem thái mỏng hoặc giã nát rồi đem đi ngâm cùng rượu trắng theo tỉ lệ 200g tỏi x 250ml rượu.
  • Đem đậy kín để khoảng nửa tháng là có thể sử dụng được.
  • Mỗi ngày có thể dùng rượu tỏi để uống hoặc dùng tăm bông tẩm dung dịch để nhỏ mũi 2 lần.

Đông y trị viêm đa xoang

Đông y từ lâu đã là một phương pháp giúp điều trị viêm đa xoang hiệu quả được nhiều bệnh nhân tin tưởng áp dụng. Nguyên lý điều trị bệnh bằng Đông y giúp tác động sâu và căn nguyên gây bệnh, trừ tà khí xâm nhập, đồng thời kiện toàn tạng phủ, nâng cao sức đề kháng cơ thể phòng bệnh tái phát.

Ưu điểm của Đông y điều trị viêm đa xoang đem lại độ an toàn, lành tính cao
Ưu điểm của Đông y điều trị viêm đa xoang đem lại độ an toàn, lành tính cao

Đông y sử dụng những thảo dược từ tự nhiên kết hợp rất an toàn và lành tính, không gây tác dụng phụ đối với bệnh nhân khi sử dụng. Bởi vậy, người dùng ngày càng ưa chuộng việc sử dụng các bài thuốc Đông y thay thế cho thuốc Tây thông thường.

Tuy nhiên, bởi Đông y sử dụng những dược liệu chứa lượng kháng sinh tự nhiên, không thể đem lại tác dụng nhanh như sản phẩm thuốc Tây y dẫn đến thời gian điều trị lâu. Bệnh nhân cần hết sức kiên trì trong quá trình điều trị bệnh để có thể thu được kết quả như mong muốn.

Hiện nay, một trong những bài thuốc đông y chữa viêm xoang được nhiều người bệnh tin dùng là bài thuốc nam gia truyền từ dòng họ Đỗ Minh. Đây là công trình nghiên cứu xuyên suốt hơn 150 năm đến từ các thầy thuốc, lương y nhà thuốc nam Đỗ Minh Đường.

Bài thuốc chữa bệnh viêm xoang Đỗ Minh Đường
Bài thuốc chữa bệnh viêm xoang Đỗ Minh Đường

Theo tìm hiểu từ chuyên trang, đây cũng là bài thuốc được giới thiệu trên sóng chương trình truyền hình “Sống khỏe mỗi ngày: Đông y chữa viêm xoang” – VTV2, số phát sóng ngày 29/02/2020. Đồng thời, VTV2 Social cũng giới thiệu về bài thuốc này trong phóng sự “Giải pháp trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng triệt để từ đông y” ngày 14/12/2020.

Thành phần  bài thuốc: Gồm các thảo dược thiên nhiên như: Cát cánh, đơn đỏ, kim ngân hoa, kim ngân cành, bồ công anh, cây giao,… cùng hơn 30 thảo dược khác.

Tác dụng: Liệu trình bài thuốc kết hợp 3 loại thuốc nhỏ cho tác dụng tổng hòa:

  • Thuốc đặc trị viêm xoang: Hỗ trợ tiêu viêm hoạt huyết, đào thải dịch mủ trong các hốc xoang ra ngoài, cân bằng âm dương trong cơ thể, tăng cường chính khí và cải thiện hệ miễn dịch cho cơ thể.
  • Cao thuốc tiêu viêm giải độc: Giúp thanh nhiệt giải độc, tiêu trừ độc tố, tiêu viêm,…
  • Thuốc xịt viêm xoang: Làm lành các niêm mạc xoang bị tổn thương, hỗ trợ giảm đau, giảm sưng viêm và chống phù nề.

Ưu điểm: 

  • Chiết xuất từ 100% thành phần thảo dược tự nhiên, các vị thuốc đều là nam dược sạch thu hái từ vườn dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP – WHO của Đỗ Minh Đường.
  • Bài thuốc lành tính, an toàn với mọi người dùng, từ trẻ nhỏ, người già, phụ nữ có thai hay đang cho con bú.
  • Thuốc được điều chế sẵn thành các chế phẩm viên hoàn, cao đặc và dung dịch xịt vô cùng tiện lợi, người bệnh dễ dàng sử dụng và mang theo bên người.

Hiệu quả của bài thuốc được chuyên gia ghi nhận và kiểm chứng qua nhiều trường hợp người bệnh thực tế. Có thể kể đến Dv Hoa Thúy, người đã khỏi viêm xoang, viêm họng mãn tính sau 3 tháng sử dụng thuốc nam Đỗ Minh Đường. Hay như trường hợp Dv Thanh Tú, sau nhiều năm vất vả thử nhiều phương pháp chữa viêm đa xoang, viêm mũi dị ứng nhưng không khỏi, cuối cùng, cô đã khỏi hẳn các triệu chứng bệnh khi áp dung bài thuốc thảo dược của đơn vị này.

[XEM THÊM] Dv Hoa Thúy chia sẻ hiệu quả bài thuốc chữa viêm xoang Đỗ Minh Đường

https://youtu.be/rd__2Kcxv_g

Hiện nay, mặc dù có nhiều bài thuốc đông y chữa viêm xoang thế nhưng phương thuốc cổ từ dòng họ Đỗ Minh vẫn giữ được vị trí ưu tiên trong lòng người bệnh. Bài thuốc này là vị cứu cánh giúp hàng nghìn người khỏi bệnh viêm xoang. Để nhận được tư vấn kịp thời từ chuyên gia tai mũi họng Đỗ Minh Đường, bạn đọc có thể liên hệ đến số hotline 0984 650 8160932 088 186 hoặc website dominhduong.org.

Cách phòng ngừa bệnh viêm đa xoang hiệu quả

Song song với quá trình điều trị bệnh viêm đa xoang, người bệnh cũng nên ghi nhớ một số cách phòng ngừa bệnh hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của bản thân mình và những người xung quanh và ngăn chặn bệnh tái phát.

Một số biện pháp bạn nên áp dụng như sau:

  • Tránh hít những luồng không khí lạnh khô (đặc biệt là không khí của điều hòa), giữ ấm đường thở.
  • Giữ môi trường sống luôn sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát tránh nấm mốc sinh sôi và tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển.
  • Tránh xa ô nhiễm, khói bụi, khói thuốc lá hoặc chất thải độc hại,…
  • Che chắn kỹ càng khi ra đường, nên chú ý đeo khẩu trang mỗi khi ra đường.
  • Khi bị hắt hơi, ngạt mũi không nên dùng tinh dầu xoa trực tiếp lên mũi bởi có thể gây tình trạng kích ứng niêm mạc mũi, họng. Có thể sử dụng biện pháp xông hơi thay thế.
  • Không sử dụng chung đồ dùng cá nhân với người bị viêm xoang.
  • Giữ ấm cơ thể khi thời tiết trở lạnh, những lúc giao mùa hoặc do tính chất công việc thường xuyên phải thức khuya, dậy sớm để tránh bị cảm.
  • Đối với viêm đa xoang do dị ứng, người bệnh cần tránh xa những tác nhân gây bệnh và từ bỏ thói quen cho tay lên mũi để phòng ngừa vi trùng xâm nhập.
  • Không nên đi bơi khi đang bị viêm xoang để tránh nước vào tai.
  • Xây dựng chế độ sinh hoạt, ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung nguồn dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.
  • Thường xuyên vận động hàng ngày để nâng cao sức đề kháng và độ dẻo dai.
  • Điều trị dứt điểm một số bệnh có nguy cơ dẫn đến viêm xoang khi mới khởi phát: viêm họng, viêm đường hô hấp, trào ngược dạ dày,..

Tham khảo thêm:

Viêm Phế Quản Cấp Là Gì? Nguy Hiểm Không? Cách Điều Trị

Viêm phế quản cấp là bệnh lý đường hô hấp với các biểu hiện đặc trưng như ho, khó thở,… Bệnh không nguy hiểm nếu như được tiếp nhận điều trị kịp thời. Vậy điều trị viêm phế quản cấp như thế nào? Để có thông tin cụ thể hơn về bệnh, bạn đọc theo dõi qua bài viết dưới đây

1. Viêm phế quản cấp là gì?

Viêm phế quản cấp là tình trạng tổn thương bề mặt niêm mạc ống phế quản phổi, gây hiện tượng phù nề các tổ chức dưới niêm mạc, co thắt cơ trơn và xuất hiện dịch nhầy cản trở sự lưu thông của đường dẫn khí. Bệnh này còn được gọi là cảm lạnh ngực với một số dấu hiệu điển hình như ho, thở khò khè, ho có đờm,…

Viêm phế quản cấp là tình trạng tổn thương niêm mạc ống phế quản - phối
Viêm phế quản cấp là tình trạng tổn thương niêm mạc ống phế quản – phối

Viêm phế quản cấp hay còn gọi là viêm khí phế mạc cấp, thường diễn tiến trong vài tuần kèm theo tình trạng sưng đau đường hô hấp, nhiều dịch nhầy. Các triệu chứng của bệnh có thể thuyên giảm hoặc dứt điểm sau vài tuần. Tuy nhiên, nếu để tiến triển sang mãn tính sẽ rất khó chữa và nguy hiểm.

Bệnh lý này có thể gặp ở mọi đối tượng, nhưng phổ biến nhất ở người già, trẻ nhỏ, người nghiện thuốc lá và những người sống trong môi trường ô nhiễm khói bụi. Bệnh cũng dễ bị nhầm lẫn với các tình trạng viêm đường hô hấp khác, người bệnh cần lưu ý để khám và điều trị sớm.

Nguyên nhân gây viêm phế quản cấp thường gặp

Tình trạng viêm phế quản cấp xảy ra do tác động của các tác nhân gây viêm nhiễm lên đường niêm mạc phế quản phổi. Các nguyên nhân gây bệnh phải kể đến như:

  • Virus: Đa số các tình trạng viêm phế quản cấp gây ra bởi virus. Một số loại virus thường gặp như: Virus cúm A, cúm B; Adenovirus; coronavirus; RSV; rhinovirus;… Vì thế, những người bị cảm lạnh hoặc cảm cúm rất dễ kèm theo tình trạng viêm phế quản cấp.
  • Vi khuẩn: Một số loại thường gặp như vi khuẩn ho gà; mycoplasma pneumoniae; chlamydia pneumoniae;… Nguyên nhân gây viêm phế quản này ít gặp nhưng nguy hiểm, khó điều trị hơn.
Virus, vi khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phế quản cấp
Virus, vi khuẩn là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phế quản cấp
  • Hệ miễn dịch suy giảm: Đây là điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn, virus gây bệnh dễ dàng xâm nhập vào cơ thể và dẫn đến các tình trạng viêm nhiễm nguy hiểm.
  • Người nghiện hút thuốc lá, tiếp xúc với khói thuốc lá: Trong khói thuốc lá, thành phần nicotin ảnh hưởng nhiều đến niêm mạc ống phế quản phổi, có nguy cơ gây viêm phế quản cấp
  • Do tính chất công việc: Những người thường xuyên phải làm việc trong môi trường hóa chất độc hại, không sử dụng đồ bảo hộ an toàn (găng tay, khẩu trang, quần áo,…) cũng dễ mắc bệnh
  • Môi trường ô nhiễm: Người sống trong môi trường ô nhiễm khói bụi, ô nhiễm không khí cũng dễ mắc các bệnh liên quan đến đường hô hấp
  • Thời tiết thất thường: Nhiệt độ thay đổi đột ngột khiến cơ thể bệnh nhân không kịp thích nghi, dễ bị tác nhân gây bệnh tấn công, đặc biệt là vào mùa lạnh.
  • Một số bệnh lý liên quan khác: Người mắc một số bệnh lý về phổi, trào ngược dạ dày,… có gây một số tổn thương cho phổi, phế quản cũng là nguyên nhân gây ra bệnh.

Dấu hiệu bệnh viêm phế quản cấp

Một số triệu chứng viêm phế quản cấp khá giống với các tình trạng bệnh về đường hô đáp khác, người bệnh cần lưu ý để điều trị sớm:

  • Ho: Ho khan, ho kéo dài từng cơn hoặc vài tiếng, ho có đờm; trường hợp nặng có thể ho ra máu
Ho là biểu hiện đặc trưng của viêm phế quản cấp
Ho là biểu hiện đặc trưng của viêm phế quản cấp
  • Khạc đờm: Bệnh nhân luôn muốn khạc đờm do cảm giác vướng trong cổ họng. Nếu đờm có màu trắng trong, nguyên nhân gây bệnh thường là virus. Trong một số trường hợp, đờm có màu vàng xanh, đục như mủ, có mùi hôi là dấu hiệu của vi khuẩn gây bệnh.
  • Khò khè, khó thở: Người bệnh gặp khó khăn khi thở, hơi thở nông, tiếng thở khò khè, đặc biệt khó chịu khi nằm.
  • Đau tức ngực: Luôn có cảm giác đầy căng ở ngực, tức ngực do phế quản bị viêm
  • Sổ mũi, nghẹt mũi, chảy nước mũi
  • Sốt hoặc ớn lạnh: Triệu chứng không điển hình, xuất hiện tùy thuộc tình trạng của từng bệnh nhân. 

Trường hợp xuất hiện các triệu chứng trên kéo dài trên 5 ngày kèm các tình trạng cơ thể mệt mỏi, thường xuyên tức ngực, khó thở và sốt, người bệnh cần đến gặp bác sĩ ngay để được điều trị sớm, đúng cách.

 Viêm phế quản cấp có nguy hiểm không? Có lây không?

Viêm phế quản cấp có nguy hiểm không? – Bệnh không quá nguy hiểm và hoàn toàn có thể điều trị dứt điểm nếu được can thiệp kịp thời, đúng cách. Tuy nhiên, nếu không được chữa trị sớm, bệnh diễn tiến nghiêm trọng sang mãn tính, người bệnh có thể phải đối mặt với một số biến chứng nguy hiểm như:

  • Viêm phế quản mãn tính: Trường hợp bệnh không được điều trị kịp thời dễ diễn tiến sang giai đoạn mãn tính, kéo dài dai dẳng, tái phát liên tục. Tình trạng này dễ xảy ra ở đối tượng người già và trẻ nhỏ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
  • Hen phế quản: Nguyên nhân do điều trị không đúng, không hiệu quả. Bệnh hen phế quản thường không thể chữa khỏi và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, người bệnh thường phản ứng dữ dội khi cơ thể gặp các tác nhân gây hen.
Hen phế quản là một biến chứng nguy hiểm của viêm phế quản cấp
Hen phế quản là một biến chứng nguy hiểm của viêm phế quản cấp
  • Biến chứng liên quan đến phổi: Viêm phổi, rối loạn thông khí ở phổi,…đặc biệt ở trẻ nhỏ
  • Áp xe phổi: Là tình trạng các mô xung quanh phổi bị viêm nhiễm, xuất hiện mủ. Nếu không xử lý dứt điểm sẽ dẫn đến nhiễm trùng phổi,có thể gây tử vong do bị hoại tử.

Bệnh viêm phế quản cấp gây ra bởi virus có khả năng lây lan từ người sang người. Con đường lây nhiễm chính là:

  • Tiếp xúc trực tiếp: Giao tiếp, nói chuyện trực tiếp với người mắc bệnh mà không mang khẩu trang; Bệnh nhân khạc nhổ, hắt hơi lây lan virus, người khác lây bệnh khi tiếp xúc với nước bọt, dịch nhầy của người bệnh ngoài không khí
  • Tiếp xúc gián tiếp: Tiếp xúc khi dùng chung dụng cụ cá nhân như bát đũa, bàn chải, cốc, bát đĩa chưa được rửa sạch,…

Để bảo vệ bản thân và mọi người xung quanh, cần mang mặc khẩu trang khi ra ngoài và dùng tay che miệng khi hắt hơi, khạc nhổ. Nếu xuất hiện biểu hiện của bệnh, bệnh nhân không được tự ý mua thuốc sử dụng mà phải đến cơ sở y tế thăm khám và điều trị.

Uống thuốc gì để chữa viêm phế quản cấp?

Có nhiều cách chữa viêm phế quản cấp. Tùy vào từng tình trạng bệnh, mức độ viêm nhiễm và cơ địa mỗi người bác sĩ sẽ chỉ định và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. 

Mẹo chữa viêm phế quản tại nhà bằng dân gian

Chữa viêm phế quản bằng mẹo dân gian tại nhà, sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên an toàn với sức khỏe và cho hiệu quả tốt với các trường hợp tình trạng bệnh ở giai đoạn nhẹ. Một số cách thường dùng:

  • Mật ong: Trong mật ong có thành phần kháng khuẩn, làm ấm phế quản, giảm tình trạng ho hiệu quả. Cách sử dụng: uống trực tiếp mật ong với nước ấm hàng ngày; ngâm chanh – mật ong sử dụng hàng ngày (chanh thái lát mỏng, ngâm trong mật ong 2 – 3 ngày)
Dùng mật ong trị viêm phế quản cấp
Dùng mật ong trị viêm phế quản cấp
  • Gừng: Người bệnh dùng gừng tươi, thái lát, ngâm trong nước và đun sôi 5 – 10 phút, uống khi còn nóng mỗi ngày. Hoặc nghiền nhỏ gừng, hòa tan với mật ong rồi cô thành dạng đặc, mỗi lần dùng một thìa hòa với nước sôi và uống.
  • Tỏi: Người bệnh có thể sử dụng tỏi như gia vị trong bữa ăn hàng ngày hoặc chế biến theo cách sau: Tỏi bóc vỏ, ngâm trong mật ong nguyên chất 2 – 3 ngày. Khi sử dụng, chắt lấy nước cốt hòa với nước ấm và uống.
  • Cam thảo: Bệnh nhân có thể sử dụng cam thảo pha trà uống hàng ngày giúp giảm ho, chống viêm tốt
  • Rau diếp cá: Rau diếp cá vị chua, tính bình, có khả năng giảm ho, thanh nhiệt tốt, kháng khuẩn tốt. Bệnh nhân có thể sử dụng như sau: rau diếp cá rửa sạch, thêm một ít muối xay lấy nước uống liên tục 5 – 7 ngày. Ngoài ra, có thể kết hợp với mật ong, cam thảo để tăng cường tác dụng điều trị
  • Dứa: Trong quả dứa có chứa enzym bromelain hiệu quả tốt trong giảm viêm, loại bỏ dịch nhầy. Bệnh nhân có thể sử dụng trực tiếp hoặc ép lấy nước uống hàng ngày, vừa có tác dụng chữa bệnh vừa cung cấp vitamin cho cơ thể.

Điều trị viêm phế quản cấp bằng thuốc Tây y

Dùng thuốc điều trị viêm phế quản có thể mang lại hiệu quả giảm triệu chứng nhanh chóng. Tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ kê đơn và đưa ra phác đồ dùng thuốc phù hợp, nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất. Chủ yếu là các nhóm thuốc kháng sinh điều trị nguyên nhân và thuốc tác dụng giảm triệu chứng như: ho, long đờm, giảm viêm,…

Dùng thuốc Tây y điều trị viêm phế quản cấp dứt điểm
Dùng thuốc Tây y điều trị viêm phế quản cấp dứt điểm

Một vài nhóm thuốc Tây y thường được kê trong đơn thuốc của bệnh nhân viêm phế quản cấp như sau:

  • Thuốc kháng sinh: Dùng trong trường hợp nguyên nhân gây bệnh do vi khuẩn. Một số loại kháng sinh thường được kê như: Augmentin, Penicillin; Ceftriaxone;…
  • Thuốc hạ sốt: Được kê khi bệnh nhân có biểu hiện sốt kèm theo; chỉ hạ sốt khi nhiệt độ trên 38,5 độ C. Một số loại thuốc hạ sốt thường kê là Paracetamol và Ibuprofen. Tuyệt đối không sử dụng Aspirin hạ sốt cho trẻ nhỏ, người bị loét dạ dày – tá tràng, người bị hen
  • Thuốc giảm ho: Sử dụng khi bệnh nhân ho nhiều, ho liên tục kèm theo biểu hiện nôn mửa, buồn nôn. Một số nhóm thuốc cắt cơn ho thường được kê như Dextromethorphan; Terpin codein,…
  • Thuốc long đờm: Kê khi bệnh nhân ho ra đờm, đờm đặc và có mùi hôi khó chịu. Các thuốc thường được kê như Acemuc, Exomuc, Suresh,…Nhóm thuốc này có tác dụng làm loãng dịch tiết để dễ ho khạc và đẩy dịch ra ngoài. Tuy nhiên, cần thận trọng với bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng và kê cùng thuốc giảm ho để tăng hiệu quả điều trị
  • Thuốc chống viêm corticoid: Làm giảm tình trạng viêm nhiễm, tiêu diệt ổ vi khuẩn. Thường sử dụng dưới dạng xịt, uống, khí dung,…
  • Thuốc giãn phế quản: Sử dụng trong trường hợp tắc nghẽn đường dẫn khí gây khó thở. Các loại thuốc trong nhóm này như: Salbutamol, Fenoterol (tác dụng ngắn); Salmeterol, Formoterol (tác dụng dài). Thận trọng khi kê thuốc này cho phụ nữ có thai

Thuốc có thể cho hiệu quả giảm triệu chứng nhanh chóng. Tuy nhiên, người bệnh cần cảnh giác với một số tác dụng phụ có thể gây một số tác dụng không mong muốn. Để cho hiệu quả dùng thuốc tốt người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Chữa viêm phế quản bằng Đông y

Trong Đông y, viêm phế quản chủ yếu là do phong nhiệt, phong hàn. Những tác nhân này xâm nhập vào cơ thể gây tổn thương phế, khiến khí phế ngưng trệ,..Vì thế, bệnh nhân có biểu hiện ho nhiều, ho có đờm, khó thở,…Để điều trị viêm phế quản cấp trong đông y, các bài thuốc tập trung vào bổ tỳ, bổ phế, bổ can thận. Điều này giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. 

Điều trị viêm phế quản cấp bằng phương pháp Đông y
Điều trị viêm phế quản cấp bằng phương pháp Đông y

Cụ thể hơn, bệnh nhân có thể sử dụng các bài thuốc sau:

  • Bài thuốc chữa viêm phế quản do phong hàn: Phục linh 16g; Hạnh nhân, tiền hồ 12g; Tô diệp, cát cánh 10g; Trần bì, bán hạ chế, chỉ xác 8g; Cam thảo 4g; Sinh khương 3 lát. Bài thuốc được chia thành từng thang, mỗi ngày sắc một thang, uống hai lần sáng chiều.
  • Bài thuốc chữa viêm phế quản do phong nhiệt: Liên kiều 16g; Cúc hoa, tang diệp, tiền hồ, hạnh nhân, ngưu bàng tử 12g; Lô căn 8g; bạc hà 6g. Mỗi ngày sắc 1 thang lấy nước uống đều đặn ngày 2 lần chia sáng tối. 

Phương pháp đông y sử dụng hoàn toàn từ thảo dược thiên nhiên, rất lành tính lại an toàn khi sử dụng trong thời gian dài. Vì thế, phương pháp này cũng được ưa chuộng để điều trị viêm phế quản cấp. Bệnh nhân cần kiên trì sử dụng theo chỉ định và hiệu quả của bài thuốc còn phụ thuộc vào cơ địa từng người cũng như sự tương thích của phương thuốc. Nếu sau một thời gian sử dụng, bệnh nhân thấy tình trạng bệnh không thuyên giảm, thậm chí nặng hơn thì cần đến các cơ sở y tế để có biện pháp xử lý kịp thời.

Lưu ý trong quá trình chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản cấp

Trong quá trình chăm sóc bệnh nhân viêm phế quản cấp, người nhà cần lưu ý một vài điểm sau:

  • Để người bệnh nằm ở tư thế cao đầu giúp bệnh nhân dễ thở 
  • Cho bệnh nhân uống nhiều nước ấm làm loãng đờm
  • Thực hiện hút đờm nếu tình trạng bệnh trở nặng
  • Bổ sung chế độ dinh dưỡng cần thiết cho bệnh nhân, cung cấp thêm nước ép hoa quả, sữa, rau xanh,…mỗi ngày
  • Hỗ trợ bệnh nhân vệ sinh tai, mũi, họng hàng ngày phòng ngừa biến chứng của bệnh
  • Bệnh nhân cần nghỉ ngơi đầy đủ, không được vận động quá sức

 Người bị viêm phế quản cấp nên ăn gì? Kiêng gì?

Để hỗ trợ điều trị viêm phế quản cấp hiệu quả, bệnh nhân cần điều chỉnh chế độ ăn phù hợp, tăng cường thực phẩm có lợi và hạn chế những thực phẩm gây kích ứng. Cụ thể, cần bổ sung vào thực đơn hàng ngày những thực phẩm sau:

  • Trái cây, rau xanh: Trong thành phần trái cây, rau xanh chứa nhiều vitamin, chất xơ có lợi cho hệ miễn dịch của cơ thể. 
  • Thực phẩm giàu năng lượng và protein: Cung cấp năng lượng, tăng cường sức đề kháng, hạn chế bệnh tái phát và lây lan
  • Sữa và thực phẩm từ sữa: Chứa nhiều dinh dưỡng, đạm, canxi tốt cho cơ thể mà dễ hấp thu. Ưu tiên sử dụng sữa chua, không nên dùng sữa có hàm lượng chất béo cao
  • Uống nhiều nước, không để cổ họng bị khô
Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ trong chế độ ăn của bệnh nhân viêm phế quản cấp
Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ trong chế độ ăn của bệnh nhân viêm phế quản cấp

Ngoài ra, trong thực đơn của bệnh nhân viêm phế quản cấp cần hạn chế các thực phẩm sau đây:

  • Đồ xào, đồ chiên rán: Hàm lượng dầu mỡ trong những món ăn này tương đối lớn, không tốt cho cổ họng và những bệnh nhân viêm phế quản
  • Thức ăn quá mặn: Tăng lượng chất nhầy, tác động tiêu cực đến quá trình điều trị viêm phế quản 
  • Đồ ăn cay nóng, chua chát: Kích ứng cổ họng gây ho nhiều hơn, có thể dẫn đến viêm loét nặng hơn. Đặc biệt với bệnh nhân có hội chứng trào ngược dạ dày
  • Đường tinh luyện: Có trong thực phẩm như socola; nước ngọt; bánh kẹo;…
  • Hạn chế hút thuốc lá và uống rượu bia

Việc điều trị viêm phế quản muốn hiệu quả cần sự phối hợp giữa phác đồ của bác sĩ và chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân. Ngoài ra, bệnh nhân cần đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ, không làm việc quá sức trong thời gian mắc bệnh thì mới có thể điều trị dứt điểm.

 Phòng ngừa bệnh viêm phế quản cấp như thế nào?

Viêm phế quản cấp là bệnh hô hấp phổ biến, không nguy hiểm nếu được điều trị ngay từ những giai đoạn đầu. Để giảm thiểu khả năng mắc bệnh, có thể áp dụng một số biện pháp phòng tránh như sau:

  • Giữ ấm cho cơ thể khi thay đổi thời tiết
  • Hạn chế lui tới khu vực ô nhiễm, môi trường có nhiều hóa chất độc hại
  • Tiêm vacxin phòng cúm A, cúm B
  • Vệ sinh tai mũi họng thường xuyên, đúng cách
  • Mang khẩu trang khi ra đường để bảo vệ bản thân và bảo vệ người khác
  • Với người bệnh: Lấy tay che miệng, không hắt hơi, ho bừa bãi,…để hạn chế lây lan ra người xung quanh

Viêm phế quản cấp là tình trạng bệnh lý hô hấp có thể gặp ở mọi đối tượng, không quá nguy hiểm nếu được điều trị kịp thời. Bệnh nhân cần phối hợp các phương pháp điều trị và điều chỉnh chế độ sinh hoạt hợp lý để hỗ trợ quá trình điều trị dứt điểm, hiệu quả.

Bài đọc thêm:

10 Thuốc Trị Đau Nhức Xương Khớp Tốt Nhất Hiện Nay 2021

Hiện nay, có khá nhiều loại thuốc trị đau nhức xương khớp như Paracetamol, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc giảm đau gây nghiện,… Tuy nhiên để lựa chọn được loại thuốc phù hợp, cần xem xét nguyên nhân cụ thể, tình trạng sức khỏe, độ tuổi và tiền sử dị ứng. 

đau nhức xương khớp dùng thuốc gì
Bị đau nhức xương khớp nên dùng thuốc gì?

 

Có nên dùng thuốc trị đau nhức xương khớp?

Đau nhức xương khớp là tình trạng khá phổ biến, thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi. Có nhiều nguyên nhân khiến khớp xương đau nhức như chấn thương, tuổi tác cao, lười vận động, thừa cân béo phì, ăn uống thiếu chất,… Trong một số trường hợp, tình trạng này còn có thể xảy ra do các bệnh mãn tính như thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, loãng xương và viêm khớp dạng thấp.

Hiện nay, phương pháp điều trị chính đối với đau nhức xương khớp là sử dụng thuốc. Tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định thuốc làm giảm triệu chứng (giảm đau, chống viêm) và một số loại thuốc đặc hiệu (thuốc ức chế miễn dịch, thuốc sinh học, thuốc chống thoái hóa).

đau nhức xương khớp dùng thuốc gì
Sử dụng thuốc có khả năng chống viêm, giảm đau và cải thiện các triệu chứng đi kèm

Mục tiêu chính của việc sử dụng thuốc là giảm cơn đau và các triệu chứng đi kèm, đồng thời cải thiện khả năng vận động và làm chậm tiến triển của bệnh. Đối với các loại thuốc có nguy cơ cao, bác sĩ thường chỉ yêu cầu dùng khi cần thiết để hạn chế tác hại đối với gan, thận và các cơ quan nội tạng.

 
VTV2 Chất lượng cuộc sống đưa tin đã có bài thuốc đặc trị các bệnh xương khớp chuyên sâu và hoàn chỉnh từ nguồn thảo dược thiên nhiên và tinh hoa Y học dân tộc. [Đừng bỏ lỡ nếu bạn đang gặp các vấn đề về xương khớp]

Vì vậy bạn chỉ nên sử dụng thuốc trị đau nhức xương khớp khi có yêu cầu của bác sĩ. Bên cạnh đó, cần tuân thủ loại thuốc, cách dùng và liều lượng được chỉ định để hạn chế tác dụng phụ và các tình huống rủi ro.

10 thuốc trị đau nhức xương khớp tốt nhất

Hiện nay có khá nhiều loại thuốc trị đau nhức xương khớp, bao gồm thuốc dạng uống, tiêm và các chế phẩm sử dụng tại chỗ. Tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể, độ tuổi và khả năng đáp ứng, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc sau:

1. Paracetamol – Thuốc giảm đau thông thường

Paracetamol là lựa chọn ưu tiên để giảm cơn đau do nhiều nguyên nhân khác nhau. Loại thuốc này có hiệu quả hạ sốt và giảm đau dựa trên cơ chế ức chế men cyclooxygenase nhằm giảm khả năng sinh tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương. Thuốc có khả năng giảm cơn đau mức độ nhẹ đến trung bình do chấn thương, căng cơ hoặc do các bệnh xương khớp mãn tính.

Paracetamol tương đối an toàn ở liều điều trị, phù hợp với cả trẻ nhỏ và người cao tuổi. Tuy nhiên do mức độ giảm đau kém nên ở các trường hợp đau nhiều, đau mãn tính, loại thuốc này có thể không đem lại cải thiện rõ rệt.

thuốc đau nhức xương khớp
Paracetamol là loại thuốc trị đau nhức xương khớp được sử dụng phổ biến nhất

Chống chỉ định thuốc giảm đau xương khớp Paracetamol:

  • Thiếu máu nhiều lần
  • Có vấn đề về phổi, thận, tim và gan
  • Thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehyrogenase
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc

Mặc dù được đánh giá tương đối an toàn nhưng Paracetamol có thể gây ra một số tác dụng phụ đối với người có cơ địa nhạy cảm. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm nôn mửa, buồn nôn, nổi mề đay và ban đỏ.

2. Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

Thuốc chống viêm không steroid (Naproxen, Diclofenac, Ibuprofen,..) được sử dụng khi Paracetamol không đem lại hiệu quả. NSAID hoạt động bằng cách ức chế men cyclooxygenase (COX) toàn thân (bao gồm COX 1 và COX 2) nhằm giảm khả năng tổng hợp chất trung gian gây viêm prostaglandin. Ngoài tác dụng giảm đau, nhóm thuốc này còn có khả năng hạ sốt không đặc hiệu, chống viêm và chống ngưng tập tiểu cầu.

So với Paracetamol, NSAID có nhiều rủi ro và nguy cơ khi sử dụng. Vì vậy nên thông báo với bác sĩ tình trạng sức khỏe và tiền sử dị ứng (đặc biệt là khi có vấn đề về dạ dày, thực quản và tim mạch) để được cân nhắc việc sử dụng loại thuốc này.

Đối với người có vấn đề về dạ dày, bác sĩ có thể chỉ định thuốc ức chế chọn lọc COX-2 (một nhóm nhỏ của NSAID). Khác với NSAID thông thường, nhóm thuốc này chỉ tác động đến cyclooxygenase 2 tại vị trí gây viêm nên ít ảnh hưởng lên cơ quan tiêu hóa. Các loại thuốc ức chế chọn lọc COX 2 thường được sử dụng để giảm đau xương khớp bao gồm Meloxicam, Celecoxib, Ketorolac,…

thuốc tây trị đau nhức xương khớp
Thuốc chống viêm không steroid chỉ được sử dụng khi không có đáp ứng với Paracetamol

Chống chỉ định thuốc:

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Tiền sử xuất huyết dạ dày
  • Viêm loét dạ dày tiến triển
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Suy gan, suy thận nặng
  • Trẻ dưới 12 tuổi

Thuốc chống viêm không steroid có thể gây ra một số tác dụng ngoại ý khi sử dụng như đau thượng vị, buồn nôn, nôn mửa, đầy bụng, khó tiêu, tiêu chảy,… Ở một ít trường hợp, NSAID có thể gây xuất huyết tiêu hóa (phân đen, nôn mửa ra máu, đau bụng dữ dội). Khi nhận thấy các triệu chứng này, phải thông báo với bác sĩ trong thời gian sớm nhất để được xử lý và khắc phục kịp thời.

Do nguy cơ cao nên thuốc chống viêm không steroid chỉ được dùng trong điều trị ngắn hạn. Ngoài ra, để giảm thiểu ảnh hưởng lên cơ quan nội tạng, bác sĩ có thể chỉ định dùng NSAID dạng bôi như Voltaren gel.

3. Thuốc giảm đau gây nghiện (opioid)

Thuốc giảm đau gây nghiện (opioid) là loại thuốc kê toa được sử dụng để điều trị đau mãn tính. Opioid có khả năng giảm triệu chứng đau do thoái hóa khớp, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa đốt sống cổ, chấn thương nặng, viêm màng hoạt dịch,… Nhóm thuốc này hoạt động bằng cách ức chế các thụ thể opioid ở hệ thần kinh trung ương nhằm giảm mức độ thụ cảm cơn đau.

Opioid có khả năng gây nghiện nên chỉ được sử dụng khi thực sự cần thiết. Bác sĩ thường chỉ định thuốc phối hợp Paracetamol + Opioid hoạt tính nhẹ để tăng tác dụng giảm đau và hạn chế các tình huống rủi ro. Tuy nhiên nếu không có hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định Codein, Methadone, Tramadol và Morphin.

thuốc tây trị đau nhức xương khớp
Thuốc giảm đau gây nghiện có khả năng giảm cơn đau có mức độ từ trung bình đến nặng

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Có vấn đề về gan
  • Phụ nữ đang cho con bú
  • Đang sử dụng hoặc dùng thuốc ức chế MAO trong 15 ngày gần đây
  • Động kinh chưa được kiểm soát
  • Đang bị ngộ độc cấp thuốc ngủ, thuốc điều trị tâm thần và thuốc giảm đau trung ương

Thuốc giảm đau gây nghiện có thể gây táo bón, chóng mặt, mạch không ổn định, buồn nôn, nôn mửa, đau đầu, tiểu tiện ít,… trong thời gian sử dụng.

Khi dùng thuốc trong điều trị dài hạn, phải giảm liều từ từ trước khi ngưng thuốc hẳn. Dừng thuốc đột ngột có thể gây ra hội chứng cai thuốc với các biểu hiện như hoang tưởng, đổ nhiều mồ hôi, hốt hoảng, ảo giác.

4. Thuốc giảm đau tại chỗ

Đối với trường hợp đau nhức xương khớp do va đập, té ngã, căng cơ, có thể sử dụng các loại thuốc giảm đau tại chỗ như:

thuốc tây trị đau nhức xương khớp
Các loại thuốc trị đau nhức xương khớp dạng dán, bôi,… thường được dùng khi bị bong gân, căng cơ
  • Lidocaine: Lidocaine là hoạt chất co mạch và gây tê tại chỗ. Với cơ chế này, thuốc có thể giảm khả năng thụ cảm tín hiệu đau của dây thần kinh và cải thiện tình trạng viêm sưng. Lidocaine thường được dùng ở dạng bôi hoặc miếng dán với tần suất 2 – 4 lần/ ngày.
  • Methyl salicylate: Methyl salicylate là hoạt chất giảm đau tại chỗ và giảm sung huyết niêm mạc. Hoạt chất này có trong nhiều thuốc giảm đau xương khớp dạng dán, bôi ngoài, thuốc xoa bóp hoặc thuốc dạng xịt.
  • Methol: Methol là hoạt chất được chiết xuất từ lá bạc hà có tác dụng gây tê, làm mát và giảm viêm. Các loại thuốc chứa hoạt chất này có khả năng giảm đau nhức do bong gân, căng cơ hoặc bầm tím.
  • Capsaicin: Capsaicin là hoạt chất từ quả ớt có khả năng giảm đau nhức tại chỗ. Hiện nay, hoạt chất này được dùng trong các loại thuốc giảm đau dạng bôi. Mặc dù có tác dụng giảm đau tương đối và độ an toàn khá cao nhưng Capsaicin có thể gây kích ứng da đối với những người có cơ địa nhạy cảm.

Các loại thuốc giảm đau tại chỗ có độ an toàn cao hơn so với thuốc dạng uống. Tuy nhiên nhóm thuốc này chỉ giúp cải thiện cơn đau, tình trạng viêm đỏ, sưng nóng trong phạm vi nhỏ. Hơn nữa, thuốc giảm đau tại chỗ không được sử dụng lên vùng da có vết thương hở và xây xước.

5. Thuốc giảm đau thần kinh

Thuốc giảm đau thần kinh thường được sử dụng trong điều trị bệnh thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa đệm. Thuốc có khả năng giảm tình trạng đau nhức và các triệu chứng khởi phát do dây thần kinh bị chèn ép như tê buốt, châm chích, nóng rát, dị cảm,… Nhóm thuốc này có khả năng giảm cơn đau có mức độ từ trung bình đến nặng.

Chống chỉ định:

  • Dưới 18 tuổi
  • Quá mẫn với thành phần trong thuốc

Thuốc giảm đau thần kinh có thể gây chóng mặt, dị cảm, phù mặt, chán ăn, đầy hơi và suy nhược trong thời gian sử dụng.

6. Corticoid – Chống viêm, giảm đau

Corticoid là hoạt chất tổng hợp có cơ chế tương tự hormone cortisol được tuyến thượng thận bài tiết. Đối với các bệnh xương khớp mãn tính, corticoid thường được sử dụng ở dạng tiêm.

Tiêm corticoid được áp dụng đối với trường hợp đau nhiều, viêm, phù nề nặng và không có đáp ứng với các loại thuốc thông thường. Hoạt chất này có khả năng ức chế hoạt động miễn dịch, từ đó làm giảm hiện tượng viêm và đau nhức tại khớp tổn thương.

Tiêm corticoid chỉ được thực hiện tối đa 3 lần/ năm. Lạm dụng loại thuốc này có thể gây loãng xương, tăng đường huyết, gây hư hại các mô khớp khỏe mạnh, suy thượng thận và hội chứng Cushing.

7. Thuốc giãn cơ vân

Thuốc giãn cơ vân (Eperisone) được sử dụng để giảm tình trạng đau nhức xương khớp do cơ co cứng hoặc co thắt đột ngột. Loại thuốc này thường được dùng trong điều trị gai cột sống, thoát vị đĩa đệm, đau dây thần kinh tọa và thoái hóa cột sống.

Thuốc giãn cơ vân không làm giảm cơn đau trực tiếp mà chủ yếu thư giãn cơ và cải thiện hiện tượng đau do cơ co thắt quá mức. Loại thuốc này thường được sử dụng phối hợp với NSAID để hạn chế các tác dụng phụ do dùng NSAID dài ngày.

thuốc trị đau nhức xương khớp
Thuốc giãn cơ được sử dụng phối hợp với NSAID để hạn chế tình trạng lạm dụng NSAID

Chống chỉ định:

  • Co cứng cơ cấp tính
  • Viêm gan, xơ gan tiến triển

Thuốc có thể gây chóng mặt, yếu cơ, mệt mỏi, khó chịu, buồn ngủ, tiêu chảy,… khi sử dụng. Trong trường hợp bị co cứng bụng, co giật, khó nuốt và xuất huyết tiêu hóa, cần thông báo với bác sĩ để được xử lý và thay thế bằng loại thuốc khác.

8. Thuốc chống thoái hóa

Thuốc chống thoái hóa được sử dụng để điều trị đau nhức xương khớp do thoái hóa như thoái hóa đốt sống, thoái hóa khớp và loãng xương. Nhóm thuốc này không trực tiếp tác động đến cơn đau mà có hiệu quả giảm đau xương khớp bằng cách tái tạo mô sụn, cải thiện mật độ xương, thúc đẩy hoạt động sản sinh dịch nhầy và làm chậm quá trình thoái hóa.

Bên cạnh đó, thuốc chống thoái hóa (Chondroitin, Glucosamine, Collagen type 2,…) còn có khả năng ức chế các enzyme gây hư hại sụn khớp như gốc tự do, collagenase, phospholipase A2. Ngoài khả năng ngừa cơn đau bùng phát trong tương lai, nhóm thuốc này còn giúp cải thiện hệ thống xương khớp, tăng cường chức năng vận động và hỗ trợ phòng ngừa các bệnh xương khớp mãn tính.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc
  • Phụ nữ đang mang thai

Thuốc chống thoái hóa chủ yếu được bào chế từ xương và vỏ động vật. Vì vậy ở một số trường hợp, thuốc có thể gây dị ứng, buồn nôn và tiêu chảy.

9. Thuốc chống thấp khớp

Thuốc chống thấp khớp (Methotrexate) được sử dụng để điều trị các bệnh viêm khớp có cơ chế tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp. Nhóm thuốc này hoạt động bằng cách ức chế miễn dịch nhằm ngăn chặn quá trình tạo ra các kháng thể tấn công vào mô sụn và đầu xương khỏe mạnh.

Thuốc chống thấp khớp không có hiệu quả giảm đau và chống viêm trực tiếp. Thuốc giúp bảo vệ mô sụn, đầu xương, dây chằng,… nhằm ngăn chặn tiến triển của bệnh, bảo vệ ổ khớp và giảm thiểu cơn đau bùng phát trong tương lai.

thuốc tây trị đau nhức xương khớp
Thuốc chống thấp khớp được dùng để trị đau nhức xương khớp do các bệnh viêm khớp tự miễn

Chống chỉ định:

  • Tổn thương chức năng thận
  • Suy dinh dưỡng
  • Suy gan
  • Rối loạn tạo máu (giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu và suy tủy xương)
  • Phụ nữ mang thai

Thuốc chống thấp khớp có thể ức chế hoạt động của tủy, gây nổi mề đay, hồng ban, giãn mạch máu, rụng tóc, viêm miệng, viêm lợi, xuất huyết tiêu hóa, viêm bàng quang,… Sử dụng thuốc trong điều trị dài hạn còn làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do hệ miễn dịch bị ức chế.

10. Thuốc sinh học

Thuốc sinh học là được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp và viêm khớp vảy nến. Hiện nay nhóm thuốc này chưa được sử dụng phổ biến và mức độ hiệu quả chưa thực sự đồng nhất.

Thuốc sinh học có khả năng giảm viêm, cải thiện và ngăn chặn quá trình hư hại sụn khớp bằng cách ức chế các kháng thể do hệ miễn dịch sản sinh như interleukin 1,6 và tế bào B. Các loại thuốc sinh học được sử dụng phổ biến bao gồm Tocilizumab và Rituximab.

Các lưu ý khi dùng thuốc tây trị đau nhức xương khớp

Sử dụng thuốc Tây trị đau nhức xương khớp có hiệu quả nhanh và tác dụng mạnh hơn so với thuốc nam và thuốc Đông y. Tuy nhiên hầu hết các loại thuốc này đều gây hại lên gan, thận và một số cơ quan khác.

thuốc tây trị đau nhức xương khớp
Chỉ sử dụng thuốc tây trị đau nhức xương khớp khi đã tham khảo ý kiến của bác sĩ

Vì vậy khi sử dụng thuốc trị đau nhức xương khớp, cần chú ý một số thông tin sau:

  • Cần tham vấn y khoa trước khi sử dụng, ngay cả thuốc giảm đau không kê toa. Đồng thời nên thông báo với dược sĩ/ bác sĩ tiền sử dị ứng, lịch sử dùng thuốc và tình trạng sức khỏe để được chỉ định loại thuốc và hiệu chỉnh liều dùng phù hợp.
  • Sử dụng thuốc theo đúng liều dùng và thời gian được chỉ định. Không tự ý tăng liều và kéo dài thời gian sử dụng.
  • Trước khi dùng phối hợp thuốc với các loại thảo dược tự nhiên, TPCN, viên uống bổ sung, nên tham vấn y khoa để được cân nhắc về hiện tượng tương tác.
  • Đồ uống chứa cồn và chất kích thích có thể làm tăng tác dụng phụ của các loại thuốc điều trị đau nhức xương khớp. Vì vậy cần tránh dùng chất kích thích và rượu bia trong thời gian sử dụng.
  • Thông báo với bác sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn.
  • Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến thị lực và khả năng tập trung. Vì vậy trong thời gian sử dụng, nên tránh điều khiển phương tiện giao thông, đưa ra quyết định quan trọng và vận hành máy móc.
  • Hầu hết các loại thuốc điều trị đau nhức xương khớp đều gây hại lên gan, thận và cơ quan tiêu hóa. Để giảm nguy cơ lạm dụng thuốc, nên giảm đau bằng một số phương pháp an toàn như chườm nóng/ chườm lạnh, xoa bóp, bấm huyệt, ăn uống điều độ, tập thể dục và nghỉ ngơi hợp lý.
  • Khi sử dụng NSAID, nên dùng kèm với thuốc bảo vệ niêm mạc để hạn chế nguy cơ viêm loét và xuất huyết dạ dày.
  • Đối với tình trạng đau nhức xương khớp do các bệnh mãn tính, triệu chứng có xu hướng tái phát nhiều lần, tiến triển dai dẳng và mãn tính. Vì vậy cần phối hợp với các phương pháp khác như vật lý trị liệu, thay đổi lối sống để hạn chế tình trạng phụ thuộc và lạm dụng thuốc.
  • Thuốc Tây y giảm triệu chứng hiệu quả nhưng dễ ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Vì vậy, nếu muốn trị đau nhức xương khớp hết hẳn mà vẫn đảm bảo an toàn, mọi người có thể tham khảo thêm các bài thuốc Đông y để chữa bệnh.

Điều trị đau nhức xương khớp bằng thuốc Đông y

Nếu thuốc Tây tập trung dùng thuốc kháng sinh, thuốc Steroid hoặc Corticoid có tác dụng giảm đau nhanh triệu chứng bệnh xương khớp, thì Đông y tập trung chú trọng sử dụng các loại thảo dược chứa lượng kháng sinh tự nhiên cao, nhằm kháng viêm, tăng lưu thông máu và mạnh gân cốt. 

Trong Đông y, bệnh xương khớp thuộc chứng Tý, sinh ra do phong hàn tà thấp xâm nhập, kết hợp với phủ tạng suy giảm, cơ thể suy nhược. Từ đó gây ra tình trạng khí huyết không thông, kinh mạch tắc nghẽn và gây đau.

Để điều trị, Đông y sử dụng các bài thuốc từ thảo dược hoạt động theo cơ chế: Điều trị tận gốc – Phục hồi sức khỏe – Ngăn ngừa tái phát. Nhờ vậy, hiệu quả trị bệnh bằng Đông y chuyên sâu và lâu bền.

Trong y học cổ truyền, các thầy thuốc thường kết hợp các thảo dược tự nhiên như: Dây đau xương, gối hạc, phòng phong, xích đồng, hạnh phúc, cà gai, bồ công anh… trong một bài thuốc trị xương khớp để làm mạnh gân cốt, ngăn thoái hóa, đồng thời điều tiết chức năng gan, thận. 

Bài thuốc nam gia truyền dòng họ Đỗ Minh tập trung đầy đủ các thảo dược trên và nhiều dược liệu quý khác, mang đến công dụng trị bệnh vượt trội. Phương thuốc nhận được nhiều lời khen của chuyên gia và người bệnh.

Bài thuốc chữa xương khớp của Đỗ Minh Đường có thành phần hoàn toàn từ thảo dược tự nhiên

Được biết, bài thuốc chữa đau nhức xương khớp của Đỗ Minh Đường là sự kết hợp từ 4 phương thuốc nhỏ, gồm: Thuốc đặc trị; Thuốc hoạt huyết bổ thận; Thuốc bổ gan dưỡng huyết; Thuốc kiện tỳ ích tràng. Thuốc có công dụng:

  • Khu phong, trừ thấp, giảm đau nhức xương khớp
  • Hỗ trợ tái tạo dịch và sụn, ngăn ngừa thoái hóa
  • Tiêu viêm, thông kinh lạc, dưỡng huyết
  • Bổ gan, thận, hòa giải can – tỳ, hành khí hóa ứ
  • Tăng cường sức khỏe, dự phòng tái phát

Nói về điểm mạnh của bài thuốc, lương y Đỗ Minh Tuấn – Giám đốc chuyên môn nhà thuốc Đỗ Minh Đường cho biết: “Bài thuốc trị xương khớp được nghiên cứu và bào chế cách đây 150 năm. Hiện thuốc đã được gia giảm một số thành phần để phù hợp với đa số người bệnh. Thuốc có thể trị tận gốc bệnh xương khớp, đồng thời giúp cơ thể khỏe mạnh.”

Đặc biệt, các thảo dược bào chế thuốc được chọn lọc kỹ lưỡng, có xuất xứ rõ ràng, chất lượng đảm bảo theo tiêu chuẩn của Bộ y tế. Các vị thuốc thu hái từ 3 vườn dược liệu do Đỗ Minh Đường xây dựng tại: Lạc Thủy (Hòa Bình), Gia Lâm (Hà Nội) và Nghĩa Trại (Hưng Yên).

Bên cạnh đó, nếu người bệnh lo ngại phải đun sắc thuốc Đông y lỉnh kỉnh, Đỗ Minh Đường sẽ hỗ trợ bào chế thuốc sẵn thành dạng cao. Người bệnh tiện lợi sử dụng, tiết kiệm được thời gian và công sức.

Hiệu quả của bài thuốc đã được chứng minh qua hàng ngàn bệnh nhân xương khớp. Trong đó có nghệ sĩ Xuân Hinh. “Sau 2 tháng dùng thuốc của Đỗ Minh Đường, những cơn đau nhức xương khớp của tôi đã giảm hẳn, bệnh khỏi gần như hoàn toàn.”

[Nghệ sĩ Xuân Hinh đánh giá hiệu quả phương pháp chữa xương khớp tại Đỗ Minh Đường]

https://youtu.be/9Vj385TfThc

Ông Nguyễn Thế Nghĩa 64 tuổi, Hoàng Mai, Hà Nội là một trong những bệnh nhân đặc biệt điều trị tại Đỗ Minh Đường. Ông bị “liên hoàn” bệnh, khiến xương khớp luôn đau nhức và khó chịu. Nhờ uống bài thuốc của Đỗ Minh Đường và vật lý trị liệu, bệnh của ông đã được cải thiện đáng kể.

“Tôi bị bệnh xương khớp nhiều năm nay, chạy chữa mãi mà không khỏi. Khi đến nhà thuốc Đỗ Minh Đường, bệnh của tôi đã chuyển biến xấu. Lương y Tuấn khám và bắt mạch cho tôi, kê cho tôi liệu trình uống thuốc và châm cứu, bấm huyệt. Sau khoảng 1 tháng điều trị, bệnh của tôi đã giảm được khoảng 70%. Trước đây xương khớp tôi bị co cứng thì nay đã có thể tự mặc được quần áo và sinh hoạt bình thường”, ông Nghĩa cho biết.

https://youtu.be/p7WnwH1sYvE

Nhờ những đóng góp cho nền y học và cộng đồng nhiều năm qua, năm 2017, Đỗ Minh Đường đã vinh dự nhận giải Vàng “Sản phẩm tin cậy – Dịch vụ hoàn hảo – Nhãn hiệu ưa dùng” do Tạp chí Sở hữu trí tuệ và sáng tạo trao tặng . Đồng thời, đơn vị được nhiều kênh truyền hình như VTC2, VTC2, Hà Nội 1 mời hợp tác để tư vấn sức khỏe.

Nếu bệnh nhân quan tâm đến bài thuốc và muốn liên hệ trực tiếp với nhà thuốc Đỗ Minh Đường tư vấn, có thể nhấc máy gọi tới số Hotline: 024 6253 6649 – 0963 302 349 (Hà Nội); 028 3899 1677 – 0938 449 768 (Hồ Chí Minh). Hoặc truy cập website nhà thuốc: https://dominhduong.com

Trên đây là những loại thuốc trị đau nhức xương khớp, giảm đau tốt nhất hiện nay. Hy vọng bài viết đã giúp bạn đọc lựa chọn được sản phẩm chất lượng và phù hợp, mau chóng thoát khỏi những cơn đau hành hạ.

Tham khảo thêm:

12 Thuốc Trị Trào Ngược Dạ Dày Tốt Nhất 2021 - Hiệu Quả Nhanh

Tổng hợp các loại thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản tốt nhất hiện nay, phù hợp và thông dụng nhất, giúp người bệnh nhanh chóng cải thiện được các triệu chứng và giảm thiểu tổn thương đến niêm mạc dạ dày. Dưới đây là top các loại thuốc trị bệnh cho hiệu quả tốt, thường được bác sĩ chuyên khoa chỉ định trong đơn thuốc của người bị trào ngược axit.

12 thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản tốt nhất hiện nay

Trào ngược dạ dày thực quản là một trong những vấn đề về dạ dày thường gặp. Bệnh xảy ra do cơ tâm vị ( cơ co thắt dưới của thực quản) bị suy yếu và đóng mở không đúng lúc khiến cho axit và một số chất trong dạ dày đi ngược lên trên thực quản. Các loại thuốc dưới đây có thể được chỉ định để điều trị căn bệnh này.

1. Thuốc Omeprazole chữa trào ngược dạ dày thực quản

Omeprazole nằm trong nhóm các thuốc ức chế bơm Proton. Thuốc do công ty Dược cổ phần Trung Ương III sản xuất và đã được cấp phép sử dụng rộng rãi trong đơn thuốc điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại các bệnh viện.

thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Omeprazol
Omeprazol là thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

 

Bệnh nhân có thể được chỉ định thuốc Omeprazole dạng hỗn dịch uống hay viên nang. Thuốc có tác dụng điều trị trào ngược dạ dày bằng cách giảm lượng axit được sản xuất. Qua đó cải thiện các triệu chứng liên quan như đau thượng vị, ợ chua, đầy hơi, ăn không tiêu, giúp tổn thương trong dạ dày, thực quản nhanh lành.

Trong giai đoạn đầu điều trị, bệnh nhân có thể uống thuốc Omeprazole mỗi ngày 1 lần với liều lượng là 20 mg kéo dài từ 4 – 8 tuần, liều lượng tối đa không quá 40mg/ngày. Nếu cần thiết, sau đó có thể tiếp tục uống liều duy trì từ 10 – 20mg/ngày để giữ ổn định bệnh trong thời gian dài. Thuốc được khuyến cáo sử dụng trước bữa ăn.

Trong quá trình được điều trị trào ngược dạ dày thực quản bằng thuốc Omeprazole , người bệnh nên thận trọng với một số tác dụng phụ như mệt mỏi trong người, hoa mắt, dị ứng da ( nổi phát ban, mề đay, mẩn ngứa…)

Thuốc Omeprazole hiện đang được bán rộng rãi tại các tiệm thuốc Tây với giá bán dao động từ 10.000 VNĐ – 15.000 VNĐ một lọ. Mỗi lọ chứa 14 viên hàm lượng 20mg.

2. Thuốc chống trào ngược dạ dày Pepsane

Pepsane là thuốc kháng axit có dạng gel uống được sản xuất tại Pháp. Loại thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản này thường được chỉ định cho người trưởng thành.

Mỗi gói Pepsane 10g có chứa các thành phần là Guaiazulene (0,004g) và Dimeticone (3g). Những chất này khi được hấp thu có tác dụng trung hòa axit dạ dày, làm giảm nồng độ của axit trong dịch vị, từ đó chống lại tình trạng trào ngược dạ dày và đẩy nhanh quá trình hồi phục tổn thương ở niêm mạc. Đồng thời giúp cải thiện các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, nóng rát và đau thượng vị dạ dày do ảnh hưởng của căn bệnh này.

Liều dùng được khuyến cáo là 1-2 gói/ lần. Duy trì dùng thuốc mỗi ngày 2 – 3 lần cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.

Hiện nay, thuốc Pepsane đang được bán trên thị trường với giá khoảng 146.000 VNĐ một hộp 30 gói.

3. Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Lansoprazole

Lansoprazole là thuốc giảm axit dạ dày thuộc nhóm ức chế bơm proton. Thuốc được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như viêm loét dạ dày thực quản, trào ngược dạ dày, hội chứng Zollinger-Ellison và các vấn đề khác ở đường ruột có liên quan đến hiện tượng tăng tiết axit quá mức trong dạ dày. Bên cạnh đó, Lansoprazole còn được kê đơn cho các trường hợp bị ợ nóng thường xuyên nhiều hơn 2 lần mỗi tuần.

Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Lansoprazole
Lansoprazole là thuốc kê đơn để điều trị cho người bị trào ngược dạ dày thực quản

Thuốc Lansoprazole có dạng bào chế là hỗn dịch lỏng hoặc viên uống. Người bệnh nên uống vào mỗi buổi sáng trước khi ăn. Trường hợp sử dụng viên uống cần lưu ý nuốt trọn cả viên thuốc với nhiều nước. Không nghiền nát hoặc nhai trước khi nuốt làm giảm tác dụng của thuốc.

Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Lansoprazole trị trào ngược dạ dày bao gồm:

  • Đau đầu
  • Buồn nôn
  • Chóng mặt
  • Lú lẫn
  • Tăng nhịp tim
  • Táo bón hoặc tiêu chảy nhẹ
  • Co giật
  • Đau yếu, mềm nhũn cơ…

Liều dùng thuốc để điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản cho trẻ từ 12 tuổi trở lên và người lớn là 15mg/lần/ngày liên tục trong vòng 8 tuần. Trường hợp trẻ từ 1 – 11 tuổi: Nặng dưới 30kg, uống 15mg/ngày/lần; Cân nặng trên 30kg cho trẻ uống 30mg/ngày/lần.

Người bệnh có thể mua Lansoprazole tại các tiệm thuốc mà không cần bác sĩ kê toa. Thuốc có giá bán khoảng 23.000 VNĐ một hộp 30 viên.

4. Thuốc Gastropulgite chữa trào ngược dạ dày

Gastropulgite là thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản dạng bột. Thuốc giúp chống lại tình trạng trào ngược dạ dày, làm giảm triệu chứng bệnh bằng cách trung hòa axit dạ dày. Ngoài ra, loại thuốc này còn có tác dụng cầm máu tại chỗ, hấp thu độc tố trong đường ruột, làm tăng tiết dịch nhầy giúp bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi tác hại của axit.

Bên cạnh các trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản, thuốc Gastropulgite còn được chỉ định để điều trị triệu chứng đau dạ dày, viêm dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng. Thuốc cũng có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, ngăn ngừa viêm loét cho nhóm đối tượng sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm hoặc Salicylate trong thời gian dài.

Thuốc Gastropulgite được chỉ định cho trẻ từ 3 tuổi trở lên và người trưởng thành. Trong đó, trẻ em từ 3 – 12 tuổi có thể dùng thuốc với liều lượng 1/3 – 1 gói mỗi lần x 2 – 3 lần/ngày, trẻ trên 12 tuổi và người lớn mỗi ngày dùng 2 – 4 gói.

Chống chỉ định dùng thuốc cho người có vấn đề về thận, táo bón kinh niên, trẻ em dưới 3 tuổi, phụ nữ đang cho con bú, người chuẩn bị làm phẫu thuật hoặc đang trong quá trình phục hồi sau phẫu thuật và bà bầu bị trào ngược dạ dày.

Mỗi hộp thuốc Gastropulgite có giá bán khoảng 120.000 VNĐ/hộp. Giá bán này có thể cao hoặc thấp hơn tại các địa điểm bán thuốc nhưng chênh lệch không đáng kể.

5. Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản Gaviscon

Thuốc Gaviscon được nhập khẩu tại Anh do hãng Reckitt Benckiser sản xuất.

Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Gaviscon
Thuốc Gaviscon có tác dụng điều trị trào ngược dạ dày thực quản và cải thiện các triệu chứng bệnh có liên quan

Gaviscon có thể dùng được cho trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và người trưởng thành. Các đối tượng được chỉ định dụng thuốc Gaviscon bao gồm:

  • Người có triệu chứng đau dạ dày
  • Bệnh nhân bị viêm thực quản
  • Người mắc bệnh trào ngược axit dạ dày gây ợ nóng, buồn nôn, ợ chua, đau thượng vị và nhiều triệu chứng bất thường khác.

Để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, mỗi ngày bệnh nhân có thể sử dụng thuốc với liều thông thường là 4 lần/ngày. Trong đó 3 lần đầu tiên là sau các bữa ăn sáng, trưa, tối và lần cuối cùng uống trước khi đi ngủ để ngăn ngừa hiện tượng trào ngược diễn ra vào ban đêm.

Liều dùng được khuyến cáo:

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 5 – 10ml/lần
  • Bệnh nhân trên 12 tuổi: Uống 10 – 20ml/lần

Một số trường hợp có thể bị dị ứng với thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Gaviscon dẫn đến một số tác dụng phụ như ngứa da, nổi mụn đỏ, phát ban, co thắt phế quản dẫn đến khó thở, mệt mỏi trong người. Trường hợp bị dị ứng thuốc nghiêm trọng có thể gây sốc phản vệ.

Thuốc Gaviscon hiện đang được phân phối tại nhiều cửa hàng thuốc Tây với giá bán khoảng 177.000 VNĐ một hộp 24 gói.

Liên hệ chuyên gia – Nhận tư vấn chi tiết – Trở thành người tiếp theo khỏi bệnh dạ dày

6. Thuốc Pantoprazole

Pantoprazole có tác dụng giảm ợ nóng, ho kéo dài, đau thượng vị, khó nuốt, ngăn ngừa và điều trị trào ngược dạ dày thực quản, viêm loét dạ dày thực quản bằng cách giảm sản xuất axit trong dạ dày.

Thuốc Pantoprazole có các dạng bào chế là bột pha tiêm truyền tĩnh mạch, viên nén, viên nang, viên bao phim với thành phần chính là Pantoprazole hydrochloride. Hoạt chất này khi được hấp thu sẽ giúp ức chế bơm proton không phục hồi, giảm tiết axit trong dịch vị dạ dày. Loại thuốc này cho tác dụng nhanh, tỷ lệ liền sẹo ở vết loét dạ dày đạt được sau 8 tuần điều trị là 95%.

Một số tác dụng phụ gây ra cho người dùng như: Rối loạn nhịp tim, bồn chồn, chuột rút cơ bắp, co giật cơ, ho, đau đầu, ảo giác, tiêu chảy…

Liều dùng thuốc Pantoprazole điều trị trào ngược dạ dày thực quản:

  • Đường uống: Mỗi ngày uống 40mg. Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 8 tuần hoặc lâu hơn tùy theo mức độ bệnh cũng như khả năng đáp ứng với thuốc của từng bệnh nhân.
  • Đường tiêm tĩnh mạch: Mỗi ngày 40mg trong đợt điều trị từ 7 – 10 ngày. Sau thời gian điều trị bằng thuốc tiêm, một số bệnh nhân có thể được chỉ định tiếp tục dùng thuốc dạng uống.

Giá bán tham khảo: 34.000 VNĐ/hộp 30 viên nang tan.

7. Thuốc trị trào ngược dạ dày Esomeprazole

Thuốc Esomeprazole có khả năng ức chế quá trình sản xuất axit trong dạ dày, làm giảm lượng axit dư thừa. Thuốc được chỉ định để điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến hiện tượng tăng tiết axit dịch vị như loét trá tràng, viêm loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược, hội chứng Zollinger-Ellison, ho kéo dài và cả bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Esomeprazole
thuốc Esomeprazole giúp điều trị trào ngược dạ dày thực quản bằng cách ức chế sản xuất axit

Sử dụng thuốc Esomeprazole đúng cách sẽ giúp làm giảm tác hại của axit đến niêm mạc dạ dày, thực quản, tá tràng và cuống họng, tạo điều kiện cho các tổn thương ở những khu vực trên nhanh lành.

Bệnh nhân có thể được chỉ định thuốc ở dạng tiêm hoặc uống với liều lượng thông thường như sau:

  • Đường uống: Trẻ trên 12 tuổi và người lớn 20mg/lần/ngày, trẻ từ 1- 11 tuổi 10mg/lần/ngày. Thời gian điều trị trong 4 – 8 tuần.
  • Đường tiêm tĩnh mạch: Người lớn 20 – 40mg/lần/ngày. Trẻ từ 1 tháng – 1 tuổi dùng 0,5 mg/kg. Trẻ từ 1 – 17 tuổi dưới 55kg dùng 10mg/lần, trẻ từ 12 – 17 tuổi dùng 20mg/lần. Truyền thuốc theo đường tĩnh mạch trong thời gian từ 10 – 30 phút.

Trên thị trường, thuốc Esomeprazole dạng viên uống 20mg có giá bán khoảng 80.000 VNĐ/hộp 20 viên ( 2 vỉ ), dạng hàm lượng 40mg có giá 250.000 VNĐ/ hộp 28 viên ( 4 vỉ ).

8. Thuốc Metoclopramide chữa trào ngược axit dạ dày thực quản

Thuốc Metoclopramide được chỉ định trong điều trị một số vấn đề ở dạ dày và đường tiêu hóa như ợ nóng kéo dài xảy ra vào ban ngày hoặc sau khi ăn, bệnh liệt dạ dày ở người mắc đái tháo đường, giảm buồn nôn, nôn mửa cho bệnh nhân đang được hóa trị liệu điều trị ung thư và cả bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Metoclopramide có các dạng bào chế là viên nén và thuốc tiêm. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, người bệnh nên uống thuốc trước bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ 30 phút.

Liều dùng thuốc trị trào ngược dạ dày Metoclopramide:

  • Người lớn: Mỗi lần uống 10 – 15mg x 4 lần/ngày, thời gian điều trị tối đa 12 tuần. Hoặc tiêm bắp 2 – 10mg/kg/ngày.
  • Trẻ em: Ngày dùng 4 lần với tổng liều là 0,4 – 0,8mg/kg/24 giờ.

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Metoclopramide, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như: Run tay chân, hay giật mí mắt, mất kiểm soát chuyển động của cơ bắp. Chống chỉ định thuốc cho người bị động kinh, xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày, tắc ruột cơ học, cao huyết áp, u tế bào ưa crom.

9. Thuốc Yumangel

Thuốc Yumangel có tác dụng kháng axit nên thường được bác sĩ kê đơn cho các trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản, đau dạ dày, loét dạ dày tá tràng. Loại thuốc này có dạng hỗn dịch uống, chất hơi sền sệt, màu trắng sữa. Có thể dùng loại thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản này cho trẻ em trên 6 tuổi và người trưởng thành.

thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Yumangel
Thuốc Yumangel có tác dụng kháng axit nên được sử dụng trong điều trị trào ngược dạ dày thực quản

Thuốc hoạt động bằng cách ức chế sản xuất axit, giảm đau thượng vị, cải thiện tình trạng ợ chua, ợ nóng, buồn nôn và ngăn ngừa hình thành vết loét cho các trường hợp bị trào ngược dạ dày thực quản. Bệnh nhân có vấn đề về tim mạch, gan, thận, đang mang thai hoặc cho con bú cần được sự đồng ý của bác sĩ trước khi dùng.

Táo bón, tiêu chảy là những tác dụng phụ phổ biến của thuốc Yumangel. Những phản ứng xấu này sẽ thuyên giảm và biến mất sau khi ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên nếu bị táo bón hoặc tiêu chảy quá nghiêm trọng, bạn hãy thông báo cho bác sĩ biết để được chỉ định loại thuốc khác an toàn hơn.

Liều dùng thuốc Yumangel trong điều trị trào ngược dạ dày:

  • Bệnh nhân trên 12 tuổi: Uống 1 gói/lần x 4 lần/ngày
  • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Liều lượng bằng nửa người lớn

Thuốc Yumangel được sử dụng bằng cách nuốt trực tiếp, sau đó dùng nước sạch tráng lại miệng. Người bệnh cần uống thuốc trước khi ăn 1 – 2 tiếng và 1 lần trước lúc đi ngủ. Loại thuốc này hiện đang được bán với giá 90.000 VNĐ/hộp.

10. Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Sucralfate

Thuốc Sucralfate có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày được chỉ định trong đơn thuốc của người bị trào ngược dạ dày, loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mãn tính. Thuốc được bào chế dưới các hình thức là viên nén, dung dịch uống hoặc gel.

Thuốc chứa thành phần chính là Sucralfate. Khi tiếp xúc với niêm mạc bao tử, thuốc hoạt động như một lớp màng phủ kín toàn bộ vết loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày trước sự tấn công của axit và vi khuẩn.

Trong quá trình sử dụng thuốc Sucralfate, người bệnh nên theo dõi phản ứng của cơ thể. Nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây, hãy thông báo cho bác sĩ biết: Tiêu chảy trên 3 lần một ngày, buồn nôn, khó đi cầu, phát ban, khó ngủ, mất ngủ, đau đầu, hay bị choáng váng, đau lưng.

Người trưởng thành có thể dùng thuốc Sucralfate để điều trị trào ngược dạ dày thực quản với liều lượng mỗi lần uống 1g x 4 lần trong ngày. Giá bán của thuốc khoảng 70.000 đồng một hộp 30 gói.

11. Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản Prilosec OTC

Prilosec OTC nằm trong danh mục các thuốc ức chế bơm Proton được sản xuất tại Mỹ và được mang về Việt Nam chủ yếu thông qua đường xách tay. Thuốc được bào chế từ các thành phần là Omeprazole và muối magnesium có tác dụng làm giảm hoạt động sản xuất axit trong dạ dày, điều trị ợ nóng, đau thượng vị, viêm thực quản ăn mòn.

 Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Prilosec OTC
Prilosec OTC là Thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản của Mỹ

Liều dùng được khuyến nghị cho từng đối tượng như sau:

  • Người lớn: Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần dùng 20mg. Duy trì uống thuốc trong thời gian từ 4 – 8 tuần tùy theo mức độ bệnh.
  • Trẻ em: Dùng thuốc theo đơn bác sĩ. Ở trẻ em, liều dùng thuốc Prilosec OTC được quy định theo độ tuổi và cân nặng của bé.

Hiện nay, mỗi hộp Prilosec OTC 140 viên có giá bán lẻ trên thị trường khoảng 520.000 VNĐ/hộp. Bạn có thể liên hệ các nhà thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc để được cung cấp loại thuốc này.

Top 11 thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Tây y này là phổ biến và thông dụng nhất hiện nay. Tuy nhiên giống như nhiều loại thuốc Tây y khác, chúng không hẳn là giải pháp tối ưu để xử lý bệnh về lâu dài. Thậm chí những tác dụng phụ gây ra còn khiến sức khỏe suy giảm, bệnh trầm trọng hơn. Trong những trường hợp đau dạ dày trào ngược mãn tính, người bệnh có thể tham khảo ý kiến chuyên gia để chuyển hướng điều trị cho phù hợp. Đông y cũng là một lựa chọn không tồi trong những trường hợp này. Thực tế, Đông y còn đem lại hiệu quả điều trị bênh cao và triệt để hơn.

Xem thêm: Tư vấn từ bác sĩ chuyên khoa về cách chữa  trào ngược dạ dày bằng Đông y trên VTV2 Vì sức khỏe người Việt

https://youtu.be/EcsyuI2RO0U

12. Bài thuốc trị trào ngược dạ dày từ Đông y hiệu quả nhất hiện nay

Đông y hiện nay đang ngày càng khẳng định giá trị chữa bệnh vốn có và chứng minh hiệu quả vượt trội trong xử lý các bệnh về dạ dày so với nhiều giải pháp hiện tại. Bài thuốc trị trào ngược dạ dày từ thảo dược được các chuyên gia khuyên dùng và đánh giá cao nhất hiện nay phải kể đến Sơ can Bình vị tán, được bào chế bởi Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc.

Bài thuốc có thành phần bao gồm hơn 30 vị thuốc đặc trị, có dược tính mạnh, giúp loại bỏ vi khuẩn HP,  kháng sinh, tiêu viêm tự nhiên rất tốt. Đồng thời còn hỗ trợ làm lành tổn thương trong niêm mạc, tạo lớp màng bảo vệ giúp chống lại sự tấn công từ các yếu tố gây hại dạ dày, cân bằng dịch vị. Từ đó ngăn chặn trào ngược, phục hồi chức năng dạ dày từ bên trong.

Tiêu biểu: Ô tặc cốt, Chè dây, Bố chính sâm, Kim ngân hoa, Tam thất, Bạch thược, Quán chúng, Cam thảo,…

Tổng thể bài thuốc được chia nhỏ thành 3 chế phẩm, giúp đi sâu loại bỏ bệnh từ triệu chứng đến căn nguyên.

Sơ can Bình vị tán - Bài thuốc trị đau dạ dày từ Đông y nổi bật nhất hiện nay
Sơ can Bình vị tán – Bài thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản từ Đông y nổi bật nhất hiện nay

Sơ can Bình vị tán điều trị trào ngược dạ dày thực quản dựa trên cơ chế tích hợp 3 trong 1, tác động xử lý bệnh theo 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Ngăn chăn triệu chứng, diễn ra từ 15 – 30 ngày. Thảo dược đi sâu ức chế sự phát triển của vi khuẩn, kháng viêm, sát trùng tại chỗ tổn thương trong niêm mạc. Kết thúc giai đoạn này, các biểu hiện của bệnh như đau thượng vị, trào ngược, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, chán ăn được cải thiện đáng kể.
  • Giai đoạn 2: Loại bỏ nguyên nhân. Đó chính là tình trạng tỳ vị hư hao, ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu hóa và hấp thụ. Thuốc giúp hồi phục chức năng dạ dày và các phủ tạng liên quan để tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể khỏe mạnh từ bên trong. Nhờ đó chống lại bệnh hiệu quả hơn.
  • Giai đoạn 3: Ổn định và duy trì không tái phát. Đây là giai đoạn cuối cùng giúp bệnh khỏi triệt để về lâu dài. Trong giai đoạn này, thảo dược chủ yếu tập trung vào việc tạo màng bảo vệ, giúp dạ dày tránh khỏi những tổn thương.

Thực chất, 3 giai đoạn này có sự phối hợp chặt chẽ và diễn ra song song với nhau theo lộ trình rõ ràng. Trong suốt lộ trình tổng thể, bệnh nhân sẽ được điều chỉnh thay đổi phù hợp tùy theo tiến triển. Chỉ cần kiên trì và tuân thủ đúng chỉ dẫn từ chuyên gia, sau 1 – 3 tháng, tình trạng trào ngược dạ dày có thể chấm dứt hoàn toàn.

Lộ trình sử dụng bài thuốc Sơ can Bình vị tán
Lộ trình sử dụng bài thuốc Sơ can Bình vị tán

Sau nhiều năm ứng dụng trong chữa đau dạ dày nói chung và trào ngược dạ dày nói riêng, Sơ can Bình vị tán đã chứng minh được hiệu quả và nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với các phương pháp hiện nay:

  • Tỷ lệ bệnh nhân điều trị thành công đạt đến 86% trên tổng số trường hợp bệnh nhân trung tâm tiếp nhận điều trị. 100% người dùng đều khẳng định bài thuốc an toàn, lành tính, không tác dụng phụ. Mặc dù sau 3 tháng, một số người bệnh vẫn còn biểu hiện nhẹ của bệnh nhưng tất cả đều công nhận sức khỏe phục hồi tốt, ăn ngon, ngủ ngon.
  • Sử dụng được cho tất cả mọi đối tượng đau dạ dày trào ngược, bao gồm cả những trường hợp từng điều trị nhiều bằng Tây không khỏi, trẻ em, người lớn tuổi.
  • Dược liệu thuần Việt, đạt chuẩn hữu cơ sạch theo tiêu chí GACP – WHO. Người bệnh có thể an tâm sử dụng mà không lo ngại vấn đề dược liệu rác trên thị trường.

Trước khi được cấp phép lưu hành, bài thuốc đã trải qua kiểm nghiệm gắt gao từ Bộ y tế. Các thông tin về bài thuốc được đăng tải trên các trang tin, tạp chí, trang báo hay các chương trình truyền hình uy tín đều đã qua kiểm chứng thực tiễn nên đảm bảo độ chính xác và đúng sự thật cho người bệnh tham khảo.

Báo chí đưa tin về bài thuốc Sơ can Bình vị tán của Trung tâm Thuốc dân tộc
Báo chí đưa tin về bài thuốc Sơ can Bình vị tán của Trung tâm Thuốc dân tộc

Xem thêm: Chia Sẻ HÀNH TRÌNH Chữa Khỏi Bệnh Dạ Dày Nhờ Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm

Với 10 năm phát triển và đem Đông y vào chữa bệnh cho người dân, Trung tâm Thuốc dân tộc đã ngày càng khẳng định vững chắc vị trí trên thị trường dược phẩm trong nước

  • Là đơn vị đi đầu về khám chữa bệnh bằng Đông y trên cả nước, hội tụ đội ngũ chuyên gia trình độ cao, giàu kinh nghiệm
  • Lựa chọn uy tín của hàng ngàn người bệnh tại cả 3 cơ sở Hà Nội – Hồ Chí Minh – Quảng Ninh
  • Top nhãn hiệu, thương hiệu được yêu thích nhất
  • Đơn vị được bộ y tế tham quan mô hình khám chữa bằng YHCT kiểu mẫu

Với chất lượng bài thuốc đảm bảo, hiệu quả điều trị cao,  dịch vụ chăm sóc chu đáo, Thuốc dân tộc luôn có lượt bệnh nhân quay lại và giới thiệu người thân đến điều trị là rất đông. Đây còn là địa chỉ nhận được sự tin tưởng, truyền tai nhau tìm đến của giới nghệ sĩ nổi tiếng.

Bài thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản của Trung tâm đã trở thành cứu cánh cho hàng ngàn bệnh nhân thoát khỏi ám ảnh bệnh tật. Diễn viên Trần Nhượng là một ví dụ.

NS đã điều trị thành công căn bệnh phiền toái này sau 3 tháng dùng Sơ can Bình vị tán dưới sự hướng dẫn của bác sĩ Tuyết Lan. NS đã có những chia sẻ rất tích cực về hiệu quả và chất lượng chữa bệnh tại đây trên các trang báo, truyền hình. Đồng thời còn giới thiệu nhiều bạn bè dẫn cháu của mình đến thăm khám.

Xem thêm: Chia sẻ của NSND Trần Nhượng về hiệu quả “thần kỳ” sau 3 tháng điều trị bằng sơ can Bình vị tán

https://youtu.be/HqFaiEFGsPA

Hành trình khỏi bệnh của NS Trần Nhượng nói riêng và nhiều bệnh nhân khác nói chung chính là động lực để giúp nhiều người có thêm niềm tin vào việc điều trị khỏi các chứng bệnh này.

Nếu có băn khoăn về bài thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Sơ can Bình vị tán, bạn đọc có thể liên hệ trực tiếp đến Trung tâm để được hướng dẫn và tư vấn cụ thể.

Việc lựa chọn loại thuốc nào, Đông y hay Tây y phụ thuộc rất lớn vào tình trạng bệnh và mong muốn điều trị của người bệnh. Hãy lựa chọn cho mình bài thuốc tốt nhất để chữa bệnh hiệu quả như mong muốn.

Lưu ý khi dùng thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản

Các loại thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản ở trên nếu dùng không đúng cách hoặc lạm dụng quá mức đều ít nhiều gây ra tác dụng phụ ngoài ý muốn. Để đảm bảo an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất, khi dùng thuốc người bệnh cần lưu ý:

  • Khi có dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh cần đến bệnh viện thăm khám để xác định rõ mức độ bệnh, nguyên nhân gây bệnh. Chỉ dùng thuốc khi được bác sĩ kê đơn.
  • Uống thuốc theo đúng hướng dẫn về liều lượng và thời gian được bác sĩ khuyến cáo
  • Không tự điều trị tại nhà theo đơn thuốc của người khác có cùng triệu chứng bệnh tương tự
  • Không ngưng thuốc độ ngột hoặc tự ý giảm liều dù các dấu hiệu bệnh đã thuyên giảm. Tuyệt đối không được tăng liều mà chưa thông qua ý kiến bác sĩ bởi hành động này có thể làm tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng của thuốc.
  • Tái khám định kỳ đúng theo chỉ định trong đơn của bác sĩ và tiếp tục sử dụng thuốc cho đến khi bệnh được điều trị dứt điểm.
  • Nếu chỉ đơn thuần dùng thuốc trị trào ngược dạ dày thì bệnh sẽ rất lâu khỏi, nguy cơ bị tái phát bệnh cũng cao. Vì vậy, song song với quá trình điều trị bằng thuốc cần thay đổi lối sống cho hợp lý, ăn uống điều độ đúng giờ giấc, tránh để đầu óc căng thẳng, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, uống trên 2 lít nước một ngày, đồng thời kiêng uống bia rượu và nói không với các thực phẩm có tính axit.

Thông tin hữu ích cho bạn

15 Cách Chữa Trào Ngược Dạ Dày Tại Nhà Hiệu Quả Nhanh Nhất

Nhiều cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà khá đơn giản nhưng có tác dụng tích cực trong việc cải thiện các triệu chứng khó chịu của bệnh. Bạn có thể tận dụng các nguyên liệu có sẵn trong gian bếp như baking soda, gừng, lá tía tô, mật ong hay áp dụng các mẹo tự nhiên dưới đây để đẩy nhanh hiệu quả điều trị bệnh.

15 cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà hiệu quả

Trào ngược dạ dày là hiện tượng axit trong dạ dày bị đẩy ngược lên trên khi cơ co thắt thực quản dưới bị suy yếu. Ở một số người, trào ngược axit có thể vô hại và không gây ra triệu chứng. Tuy nhiên khi hiện tượng này xảy ra quá thường xuyên, axit dư thừa có thể ăn mòn niêm mạc thực quản dẫn đến viêm loét kèm theo nhiều biểu hiện khó chịu khác như ợ nóng, ợ chua, nóng rát ở khu vực xương ức và cổ họng, ăn không tiêu…

Một số mẹo tự nhiên dưới đây có thể giúp hỗ trợ cải thiện các triệu chứng bệnh và giảm thiểu các đợt trào ngược axit dạ dày thực quản diễn ra trong tương lai.

1. Mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng baking soda

Baking soda có khả năng trung hòa axit dạ dày, giảm cảm giác nóng rát ở khu vực thượng vị. Ngoài ra , đặc tính sát khuẩn, chống viêm của nguyên liệu này còn giúp tiêu diệt vi khuẩn, ngăn ngừa viêm loét dạ dày thực quản do hiện tượng trào ngược axit gây ra.

Cách thực hiện:

  • Lấy 1 muỗng baking soda pha với 200ml nước
  • Khuấy cho bột tan rồi uống hết hoàn toàn
  • Lặp lại 2 – 3 lần mỗi ngày

Do baking soda có hàm lượng muối cao, nếu quá lạm dụng có thể gây tích nước, buồn nôn và một số tác dụng phụ khác. Do vậy bạn không nên uống baking soda quá nhiều lần trong ngày. Thời gian cho mỗi đợt điều trị cũng không được vượt quá 7 ngày.

2. Nhai kẹo cao su – Cách chữa trào ngược dạ dày đơn giản

Nghiên cứu đã chỉ ra, người bị trào ngược dạ dày có thể giảm thiểu đáng kể cơn đau bằng cách nhai kẹo cao su trong vòng 30 phút sau mỗi bữa ăn. Hoạt động này giúp kích thích tuyến nước bọt tiết ra nhiều enzym tiêu hóa, giảm gánh nặng cho dạ dày, đồng thời ngăn chặn quá trình sản xuất axit.

Khi áp dụng cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà này, người bệnh được khuyên nên lựa chọn loại kẹo cao su không đường. Tránh sử dụng kẹo chứa hương bạc hà vì nó có thể khiến tình trạng trào ngược trở nên tồi tệ hơn.

3. Uống trà gừng giảm trào ngược dạ dày thực quản

Từ lâu, gừng đã được công nhận là một phương thuốc rất tốt cho những người mắc bệnh dạ dày, từ chứng đau dạ dày thông thường cho đến tình trạng viêm loét dạ dày và cả bệnh trào ngược axit. Loại gia vị này có thể giúp xoa dịu các cơn đau ở khu vực thượng vị, đồng thời đẩy nhanh quá trình tiêu hóa thức ăn, cải thiện tình trạng đầy bụng, buồn nôn, nôn ói – những triệu chứng thường gặp ở người bị trào ngược dạ dày.

Cách thực hiện:

  • Lấy 1 nhánh gừng rửa sạch, băm nhỏ
  • Cho vào nồi đun nhỏ lửa cùng với 300ml nước trong 10 phút
  • Uống 1 ly nhỏ trước các bữa ăn để đạt được lợi ích tối đa

4. Giảm cân

Trong cơ thể, cơ hoành nằm phía trên dạ dày là bộ phận chịu trách nhiệm củng cố sức mạnh cho cơ co thắt thực quản dưới, ngăn chặn hiện tượng rò rỉ axit từ dạ dày lên trên thực quản. Chức năng này chỉ hoạt động tốt khi bạn có một cơ thể khỏe mạnh với chỉ số cân nặng lý tưởng.

mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng cách giảm cân
Giảm cân có thể giúp giải phóng áp lực cho cơ co thắt dưới thực quản, ngăn ngừa trào ngược axit

Tuy nhiên, khi bị béo phì lượng mỡ tích tụ quá nhiều ở ổ bụng làm cho cơ thắt thực quản dưới bị đẩy lên cao, giảm lực tương trợ của cơ hoành. Hiện tượng này trong y học còn được gọi là thoát vị hiatus – nguyên nhân phổ biến gây trào ngược dạ dày ở những người bị thừa cân, béo phì hay phụ nữ có thai.

Do vậy, nếu bạn đang có một thân hình quá khổ thì giảm cân là một trong những công việc nên được ưu tiên hàng đầu nếu không muốn sống chung với chứng trào ngược dạ dày suốt đời. Có nhiều cách giúp kiểm soát cân nặng như điều chỉnh chế độ ăn uống, tăng cường vận động để đốt cháy lượng calo dư thừa… Hãy nói chuyện với các chuyên gia dinh dưỡng hoặc bác sĩ điều trị để được tư vấn một chế độ ăn kiêng, tập luyện khoa học nhằm giảm cân một cách an toàn.

5. Cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà bằng nha đam

Nha đam mang lại nhiều lợi ích trong việc chăm sóc sức khỏe cũng như làm đẹp. Nguyên liệu này được nhiều người xem như cứu cánh khi bị trào ngược dạ dày.

Đối với những người mắc căn bệnh này, nha đam có thể giúp hỗ trợ kháng viêm, diệt khuẩn, xoa dịu kích ứng trong dạ dày bằng cách bổ sung các hoạt chất quý như arabinose hay glycoprotein. Cùng với đó, hoạt chất Anthraquinon được tìm thấy trong nha đam còn hoạt động như một phương thuốc nhuận tràng tự nhiên, giúp rút ngắn thời gian tiêu hóa thức ăn ở dạ dày, qua đó giảm bớt lượng axit được sản xuất ra.

Thực hiện mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng nha đam như sau:

  • Xay nhuyễn gel nha đam lọc lấy nước uống trước khi ăn bữa trưa và tối. Mỗi lần uống 1/2 cốc.
  • Hoặc bạn cũng có thể gọt vỏ lấy phần thịt nha đam đem cắt hạt lựa. Sau đó nấu chung với đậu xanh và bột sắn dây tương tự như nấu chè. Chia 3 – 4 lần ăn trong ngày. Đều đặn sử dụng món này 3 lần mỗi tuần.

6. Cách chữa trào ngược dạ dày đơn giản với trà hoa cúc la mã

Mỗi ngày nhâm nhi 1 tách trà hoa cúc la mã trước khi đi ngủ khoảng 30 phút có thể giúp giảm căng thẳng thần kinh, giảm axit dư thừa. Điều này vô cùng có lợi cho những người bị trào ngược dạ dày bởi nó không chỉ ngăn ngừa được hiện tượng trào ngược mà còn giúp người bệnh dễ đi vào giấc ngủ, ngủ sâu và ngon giấc hơn.

Bạn có thể sử dụng hoa cúc tươi làm trà hoặc mua sẵn loại đóng gói dưới dạng túi lọc. Khi thực hiện, nấu 1 ly nước cho sôi rồi thả những cách hoa tươi vào, tiếp tục nấu thêm 5 phút để các hoạt chất quý trong hoa giải phóng hết vào nước. Để nguội, rót trà ra cốc uống hoặc thêm mật ong hay chanh để tăng hương vị.

Đừng để trào ngược dạ dày gây phiền toái cho bạn mỗi ngày – Hãy điều trị ngay để khỏi bệnh sớm

7. Giảm trào ngược dạ dày bằng một chế độ dinh dưỡng có lợi

Không một thực phẩm nào có thể giúp trị khỏi chứng trào ngược axit nhưng việc duy trì một chế độ ăn uống hợp lý, tránh các thực phẩm kích hoạt sẽ mang đến những tác động tích cực trong việc cải thiện các triệu chứng bệnh.

Theo khuyến nghị của các bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa, người bị trào ngược dạ dày nên duy trì bữa ăn giàu protein thực vật, chất xơ giúp mang lại cảm giác no lâu và tránh được tình trạng tiêu thụ quá nhiều thức ăn, đồng thời cắt giảm lượng chất béo tiêu thụ. Ngoài ra, người bệnh cũng nên cắt giảm một số thực phẩm, đồ uống có thể làm tình trạng trào ngược axit diễn biến nghiêm trọng hơn như:

  • Cà chua, tương cà, sốt cà chua và các sản phẩm khác được chế biến từ thực phẩm này
  • Các món chiên xào
  • Nước ngọt, rượu bia, cà phê
  • Các loại trái cây, nước ép có vị chua
  • Hành
  • Bạc hà
  • Socola
cách chữa trào ngược dạ dày đơn giản
Loại bỏ socola ra khỏi thực đơn có thể giúp bạn cải thiện được triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Một số vấn đề khác cũng cần lưu ý trong chế độ ăn uống hàng ngày của người bị trào ngược dạ dày:

  • Đừng ăn quá nhiều, hãy chia các bữa chính trong ngày thành nhiều bữa nhỏ. Hiện tượng trào ngược axit thường có khuynh hướng xảy ra sau khi ăn. Việc ăn quá no sẽ kích hoạt các triệu chứng bệnh thêm tồi tệ.
  • Không nằm xuống ngay sau khi ăn
  • Bữa ăn tối nên được tiến hành trước khi đi ngủ ít nhất 3 tiếng để dạ dày kịp tiêu hóa hết lượng thức ăn còn tồn đọng. Tránh ăn uống quá khuya.

8. Bài thuốc chữa trào ngược dạ dày từ nghệ

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra, nghệ có tác dụng tích cực trong việc trung hòa axit dạ dày. Đặc biệt với hàm lượng curcumin dồi dào, nghệ hoạt động như một chất chống viêm, kháng khuẩn, giúp làm giảm hiện tượng viêm loét ở niêm mạc dạ dày thực quản do bị acid ăn mòn, đẩy nhanh tốc độ hồi phục tổn thương.

Cách đơn giản nhất để bạn có thể tận dụng được những lợi ích tuyệt vời từ nghệ đó chính là thêm loại gia vị này vào trong thức ăn hàng ngày. Ngoài ra, dân gian còn truyền tai nhau nhiều mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng nghệ như sau:

  • Kết hợp nghệ với mật ong: 

Lấy 3 thìa bột nghệ và 1 thìa mật ong cho vào ly, thêm vào 100ml nước ấm. Quậy đều để hỗn hợp hòa quyện vào nhau rồi uống. Sử dụng thức uống này mỗi ngày 3 lần trước các bữa ăn chính khoảng 30 phút.

Hoặc trộn bột nghệ vàng với lượng mật ong vừa đủ. Chia khối bột thành nhiều phần nhỏ và vo thành những viên hoàn kích thước cỡ đầu đũa. Tích trữ trong hũ có nắp đậy kín để dùng dần. Mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 5 viên.

  • Cách 2: Kết hợp nghệ với tiêu đen

Chuẩn bị 1/4 thìa tiêu đen còn nguyên cả hột và 1 thìa tinh bột nghệ. Cả hai cho vào ấm hãm với nước sôi. Đậy nắp kín lại để 15 phút sau có thể rót ra uống dần thay cho trà.

9. Giảm trào ngược dạ dày bằng các kỹ thuật thư giãn

Căng thẳng là yếu tố có liên quan mật thiết đến sự khởi phát của bệnh trào ngược dạ dày. Các triệu chứng bệnh cũng có thể trở nên tồi tệ hơn nếu đang trong thời gian điều trị mà bạn vẫn tiếp tục bị stress.

Hãy thử các kỹ thuật thư giãn dưới đây để thả lỏng tâm trí của bạn và góp phần đẩy lùi chứng trào ngược axit:

  • Tập yoga
  • Ngồi thiền
  • Hít thở sâu vài phút mỗi khi bị căng thẳng
  • Tập thể thao
  • Nghe nhạc thư giãn
  • Tìm một không gian yên tĩnh để nghỉ ngơi

10. Sử dụng mật ong

Đây cũng là một trong những cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà đơn giản đang được nhiều người áp dụng. Mật ong có tác dụng bồi bổ sức khỏe, nâng cao sức đề kháng của cơ thể. Ngoài ra, nguyên liệu thiên nhiên này còn bổ sung nhiều loại axit amin cùng các vitamin và khoáng chất có tác dụng giảm lượng axit dư thừa, làm nhanh lành vết loét và ức chế sự phát triển của vi khuẩn Hp – thủ phạm chính gây bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà bằng mật ong
Mật ong có thể giúp trung hòa axit, giảm viêm loét, cải thiện sức đề kháng cho người bị trào ngược dạ dày
  • Cách 1: Lấy 2 thìa mật ong nguyên chất cho vào miệng nuốt trực tiếp. Duy trì thói quen này hàng ngày vào mỗi buổi sáng và buổi tối
  • Cách 2: Trộn mật ong với bột chuối hột theo tỷ lệ 1: 2. Nuốt trực tiếp hoặc pha với nước uống.
  • Cách 3: Thêm mật ong vào trong các loại trà thảo mộc, chẳng hạn như trà hoa cúc, trà gừng…

11. Nâng cao đầu khi ngủ cũng giúp chống trào ngược dạ dày thực quản

Một số người bị gián đoạn giấc ngủ do chứng trào ngược dạ dày xảy ra vào ban đêm. Bằng cách nâng cao đầu giường khi ngủ, bạn sẽ giảm thiểu được đáng kể tình trạng ợ chua, ợ nóng, khó thở do trào ngược axit gây ra.

Nếu giường của bạn không được thiết kế để điều chỉnh tự động, bạn cũng có thể sử dụng một cái gối mềm để giữ cho phần đầu luôn cao hơn thân dưới trong lúc ngủ. Đây là một cách chữa trào ngược dạ dày đơn giản nhưng cho hiệu quả khá tích cực.

Khi nằm ngủ bạn cần lưu ý tránh nằm nghiêng sang bên phải. Ở tư thế này, cơ co thắt thực quản dưới sẽ bị dạ dày bao phủ nên có nguy cơ bị rò rỉ axit rất cao.

Chữa trào ngược dạ dày bằng Đông y

12. Mẹo chữa trào ngược dạ dày thực quản bằng hạt thì là

Sở hữu hàm lượng Anethole dồi dào, hạt thì là có khả năng làm các cơ trơn trong dạ dày thư giãn, ngăn ngừa các cơn co thắt mạnh khiến axit bị đẩy ngược lên trên thực quản. Ngoài ra, nguyên liệu này còn chứa nhiều chất xơ, vitamin B3, C, magie và nhiều loại khoáng chất có tác dụng kích thích tiêu hóa, tăng cường lưu thông máu đến dạ dày để tổn thương nhanh được chữa lành.

Cách sử dụng:

  • Hàng ngày sau các bữa ăn trưa và tối, bạn lấy 2 thìa hạt thì là nhai nát hoàn toàn, sau đó từ từ nuốt xuống bụng. Kiên trì áp dụng mẹo này vài tuần liên tục để bệnh có sự chuyển biến rõ ràng.
  • Cách khác lấy hạt thì là hãm với nước sôi làm trà uống. Liều dùng mỗi ngày là 100g. Nên uống trà hạt thì là trước các bữa ăn chính 30 phút để thức ăn được tiêu hóa tốt hơn và giảm thiểu tối đa nguy cơ bị trào ngược.

13. Bài thuốc điều trị trào ngược dạ dày bằng lá tía tô

Lá tía tô chứa các hoạt chất quý là tanin và glucosid. Những chất này có khả năng bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi sự tấn công của axit và vi khuẩn gây bệnh, đồng thời làm se khô bề mặt vết loét và ức chế sản xuất axit ở dạ dày.

cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà bằng lá tía tô
Lá tía tô có tác dụng giảm tiết acid, bảo vệ niêm mạc thực quản khi bị trào ngược dạ dày

Cách sử dụng:

  • Lấy 1 nắm lá tía tô tươi rửa sạch, ngâm trong nước muối pha loãng 15 phút
  •  Xay nhuyễn, lọc lấy nước cốt chia làm 2 lần uống trong ngày.

Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng lá tía tô chữa trào ngược dạ dày tại nhà dưới dạng trà túi lọc hoặc bổ sung vào chế độ ăn hàng ngày như một loại rau thông thường.

14. Cách chữa trào ngược dạ dày bằng tỏi

Tỏi không chỉ giúp tiêu diệt vi khuẩn có hại cho dạ dày mà còn có tác dụng chống viêm loét dạ dày thực quản, cải thiện các triệu chứng ợ hơi, khó tiêu, đầy bụng do ảnh hưởng của bệnh trào ngược axit.

Cách sử dụng:

  • Tỏi bóc vỏ, rửa sạch, giã nát
  • Cho vào hũ thủy tinh và đổ thêm mật ong vào ngâm. Cứ 15g tỏi thì cần 100ml mật ong
  • Để khoảng 3 tuần có thể lấy ra dùng được
  • Mỗi lần ăn 1 thìa tỏi ngâm mật ong trong các bữa ăn

15. Chữa trào ngược dạ dày tại nhà bằng bài thuốc Sơ can Bình vị tán

Bên cạnh các bài thuốc dân gian  và mẹo chữa trào ngược dạ dày trên đây, sử dụng bài thuốc Đông y cũng là một giải pháp rất hiệu quả, thậm chí có thể mang đến tác dụng loại bỏ bệnh tận gốc.

Với các thành phần thảo dược có tính kháng sinh tự nhiên, sát khuẩn tốt như Chè dây, Ô tặc cốt, Bồ công anh, Bạch thược, Kim ngân hoa,… các chuyên gia hàng đầu về YHCT tại Thuốc dân tộc đã bào chế thành công bài thuốc chữa đau dạ dày trào ngược Sơ can Bình vị tán.

Sơ can Bình vị tán - Bài thuốc trị đau dạ dày từ Đông y nổi bật nhất hiện nay
Sơ can Bình vị tán – Bài thuốc trị đau dạ dày từ Đông y nổi bật nhất hiện nay

Hiện tại, đây đang là bài thuốc nổi bật và hiệu quả nhất trên thị trường dược phẩm chữa đau dạ dày từ Đông y. Sơ can Bình vị tán chữa trào ngược theo cơ chế tác động cả trong lẫn ngoài:

  • Thảo dược đặc trị trực tiếp đi đến vùng tổn thương, ức chế hoạt động của vi khuẩn HP, làm giảm các triệu chứng khó chịu như đau bụng, ợ hơi, ợ chua, trào ngược,…
  • Thảo dược bồi dưỡng đi sâu làm lành các tổn thương trong niêm mạc, phục hồi chức năng dạ dày, dưỡng huyết, bổ khí để tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh từ bên trong.

Liên hệ chuyên gia để được tư vấn liệu trình tốt nhất

Bài thuốc có lộ trình điều trị rõ ràng, chỉ từ 1 – 3 tháng kiên trì sử dụng, người bệnh có thể chấm dứt hoàn toàn tình trạng đau dạ dày trào ngược.

Người bị đau dạ dày, trào ngược lâu năm, đã từng dùng nhiều Tây y sẽ dẫn đến tình trạng cơ thể suy nhược, mệt mỏi, nếu dùng Sơ can Bình vị tán sẽ không chỉ giúp thay đổi cơ chế xử lý bệnh để quá trình điều trị tối ưu hơn mà thuốc còn giúp hồi phục chức năng tiêu hóa. Người bệnh sẽ ăn ngon, ngủ ngon để khỏe mạnh hơn.

Lộ trình sử dụng bài thuốc Sơ can Bình vị tán
Lộ trình sử dụng bài thuốc Sơ can Bình vị tán

Một số ưu điểm của bài thuốc khiến người bệnh yên tâm lựa chọn cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà bằng Sơ can Bình vị tán:

  • Thành phần thảo dược lành tính. Nguồn dược liệu sạch chuyên canh theo đúng tiêu chuẩn GACP – WHO. Trước khi đưa vào bào chế thuốc, dược liệu đã được nghiên cứu kỹ lưỡng về dược tính, được sơ chế kỹ càng trong nhà máy công nghệ cao chuẩn GMP. Điều này giúp đảm bảo an toàn, không gây tác dụng phụ cho người sử dụng.
  • Được bào chế bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu về YHCT dựa trên thể trạng và cơ địa người bệnh hiện đại nên đảm bảo phù hợp với tất cả mọi đối tượng, trong nhiều trường hợp khác nhau. Quá trình điều trị cũng sẽ được theo dõi, điều chỉnh chi tiết bởi chuyên gia.
  • Kết hợp khoa học công nghệ hiện đại để bào chế thích hợp hơn với nhu cầu tiện ích của người bệnh. Thuốc có dạng cao mềm, viên hoàn và sắc sẵn nên thuận lợi cho người bệnh sử dụng mọi lúc mọi nơi.
  • Chữa bệnh triệt để từ tận gốc căn nguyên, giúp bệnh khỏi triệt để, ít tái phát và thể trạng người bệnh phục hồi toàn diện hơn.

Suốt 10 năm ứng dụng, bài thuốc đã giúp chữa khỏi cho hàng ngàn bệnh nhân trên khắp cả nước, nhận về nhiều lời khen và những phản hồi tích cực. Trung tâm chưa ghi nhận trường hợp nào có phản ứng với thuốc, kể cả với những đối tượng nhạy cảm như trẻ em, người cao tuổi,…

Xem thêm: Chia Sẻ HÀNH TRÌNH Chữa Khỏi Bệnh Dạ Dày Bằng Bài Thuốc Đông Y Hiệu Nghiệm Của Bệnh Nhân

Trung tâm Thuốc dân tộc hiện nay đang là đơn vị khám chữa bệnh bằng YHCT nổi tiếng và được tin tưởng, lựa chọn nhiều nhất.  Bài thuốc Sơ can Bình vị tán là giải pháp hàng đầu, không chỉ có hiệu quả cao trong điều trị trào ngược dạ dày mà còn có thể giúp chữa khỏi các vấn đề bệnh lý dạ dày khác do hệ lụy của bệnh dạ dày gây nên.

Với chất lượng dịch vụ chăm sóc chu đáo, bài thuốc chất lượng cao, hiệu quả tốt, Trung tâm Thuốc dân tộc đang ngày càng khẳng định vững chắc vị trí trong ngành dược. Đồng thời có cơ hội tiếp đón trăm nghìn lượt bệnh nhân đến thăm khám mỗi năm, mở ra cơ hội chấm dứt bệnh tật cho hàng ngàn người. Trong đó có cả những trường hợp đặc biệt của các nghệ sĩ nổi tiếng.

NSND Trần Nhượng đã từng tim đến Trung tâm để điều trị viêm dạ dày, trào ngược và có những phản hồi rất tích cực sau 3 tháng khỏi bệnh.

NSND Trần Nhượng bày tỏ sự hài lòng về kết quả khỏi bệnh sau khi dúng Sơ can Bình vị tán
NSND Trần Nhượng bày tỏ sự hài lòng về kết quả khỏi bệnh sau khi dúng Sơ can Bình vị tán

Nghệ sĩ đã khẳng định đây là bài thuốc giúp bệnh khỏi một cách từ từ nhưng hiệu quả. Sau khi chữa khỏi, nghệ sĩ đã không ngần ngại giới thiệu bạn bè, người thân và dẫn cháu của mình đến điều trị.

Những điều đó đã chứng tỏ sự tin tưởng tuyệt đối mà nghệ sĩ nói riêng cũng như nhiều người bệnh khác nói chung dành cho Sơ can Bình vị tán và Thuốc dân tộc. Thông tin vê hiệu quả và chất lượng bài thuốc nhờ những câu chuyện khỏi bệnh thực tế này mà đã được lan truyền ngày một rộng rãi hơn. Nhiều người đã coi đây là “cứu cánh” giúp họ thoát khỏi những nỗi ám ảnh đau đớn bệnh tật.

Bạn đọc có thể tìm hiểu thêm thông tin về bài thuốc từ chia sẻ và tư vấn của bác sĩ Tuyết Lan trên chương trình VTV2 Vì sức khỏe người Việt, hoặc trên các trang báo uy tín như vttv.vn, vtc.vn, 24h.com, đời sống pháp luật,….

Chương trình VTV2 Vì sức khỏe người Việt – Hướng dẫn điều trị đau dạ dày bằng bài thuốc thảo dược Đông y

https://youtu.be/EcsyuI2RO0U

Vì thuốc Đông y không quá nhiều loại như Tây y và hiệu quả của Đông y trước khi đưa ra thị trường đã được kiểm nghiệm kỹ lưỡng. Thông tin về bài thuốc Sơ can Bình vị tán chúng tôi giới thiệu đến bạn đọc đều đã qua xác thực chính xác nên người bệnh có thể an tâm lựa chọn.

Nếu đang gặp các vấn đề về dạ dày, người bệnh có thể tham khảo bài thuốc và cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà bằng bài thuốc này để có thêm giải pháp tối ưu, giúp nhanh chóng khỏi bệnh. Hãy liên hệ đến Trung tâm để được tư vấn cụ thể hơn.

Bị trào ngược dạ dày khi nào nên đi khám bác sĩ?

Mức độ trào ngược axit dạ dày thực quản có thể khác nhau ở mỗi người. Bạn nên đi khám bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Đã thử áp dụng những cách chữa trào ngược dạ dày tại nhà nhưng triệu chứng bệnh không thuyên giảm hoặc diễn tiến ngày càng xấu đi.
  • Đau ngực
  • Khó thở
  • Khó nuốt
  • Nôn ói nhiều
  • Mất ngủ
  • Sụt cân
  • Bị viêm họng tái phát thường xuyên do ảnh hưởng của bệnh

Đừng bỏ lỡ cơ hội được thăm khám cùng đội ngũ chuyên gia đầu ngành

Khi đi khám, hãy trao đổi với bác sĩ để được tư vấn một phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn. Chúc bạn sẽ tìm được liệu trình tốt nhất và nhanh khỏi bệnh!

Bạn có thể tham khảo thêm:

6 Cách Chữa Trào Ngược Dạ Dày Bằng Thuốc Nam Hiệu Quả Nhất

Chữa trào ngược dạ dày bằng thuốc Nam có độ an toàn rất cao, không gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, người bệnh hoàn toàn có thể